TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Định vị chính sách tài chính tại Tổng công ty Vinaconex

12-04-2012 - 16:30 PM | Doanh nghiệp

Định vị chính sách tài chính tại Tổng công ty Vinaconex

Tại thời điểm cuối năm 2007, công ty mẹ phải đảm nhận 71% tổng huy động nợ vay của tập đoàn thì đến cuối năm 2011, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 55%.

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam Vinaconex (VCG) là một tổng công ty nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu. Đây là một tập đoàn kinh tế có quy mô lớn. Vinaconex đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng tại Việt Nam và thực hiện chính sách nhà ở xã hội của Chính phủ.

Vai trò của công ty mẹ trong tài trợ nợ vay của tập đoàn

Bảng: Tỷ lệ nợ vay của công ty mẹ trên tổng nợ vay tập đoàn

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Nợ vay công ty mẹ

6,598

8,332

7,573

7,574

7,182

Tổng nợ vay toàn tập đoàn

9,287

10,591

11,186

13,480

13,011

Nợ vay công ty mẹ/toàn tập đoàn

71%

79%

68%

56%

55%

Bảng số liệu cho ta thấy, tỷ lệ nợ vay của tập đoàn huy động qua công ty mẹ ngày càng giảm xuống. Tại thời điểm cuối năm 2007, công ty mẹ phải đảm nhận 71% tổng huy động nợ vay của tập đoàn thì đến cuối năm 2011, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 55%. Điều này phản ánh hai điểm đáng chú ý:

- Thứ nhất, quy mô và hiệu quả kinh doanh của các công ty con đã có sự gia tăng đáng kể, điều này góp phần làm tăng định mức tín nhiệm của các công ty con trước các định chế tài chính và cho phép các công ty con có thể tự tìm kiếm nguồn tài trợ thay vì phải phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài trợ từ công ty mẹ như trước đây.

- Thứ hai, vai trò hỗ trợ nguồn tài trợ nợ của công ty mẹ đối với công ty con đã giảm xuống đáng kể. Điều này cho phép công ty mẹ tập trung vào vai trò hoạch định chiến lược, lựa chọn và bổ nhiệm nhân sự lãnh đạo công ty con và chức năng kiểm soát hoạt động các công ty con.

Cơ cấu doanh thu hợp nhất của tập đoàn phản ánh những thay đổi quan trọng trong chiến lược kinh doanh

Bảng: Cơ cấu doanh thu hợp nhất của tập đoàn

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Doanh thu xây lắp

76%

55%

47%

48%

Doanh thu sản xuất công nghiệp

13%

25%

25%

23%

Doanh thu bất động sản

5%

15%

18%

22%

Doanh thu dịch vụ tư vấn

1%

1%

4%

1%

Doanh thu khác

5%

5%

5%

6%

Tổng cộng

100%

100%

100%

100%

Bảng cơ cấu doanh thu hợp nhất cho ta thấy hai đặc điểm quan trọng của Tổng Công ty Vinaconex:

- Thứ nhất, doanh thu của Tổng Công ty rất đa dạng và tập trung vào ba loại chính (1) Doanh thu xây lắp, (2) Doanh thu sản xuất công nghiệp, (3) doanh thu kinh doanh bất động sản. Doanh thu kinh doanh đa dạng là một nhân tố quan trọng giúp Vinaconex giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Sự đa dạng về doanh thu là kết quả từ nỗ lực tích hợp theo chiều dọc, theo cả hướng tích hợp lùi (sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp đầu vào cho ngành xây dựng) và tích hợp tiến (kinh doanh bất động sản).

- Thứ hai, doanh thu xây lắp liên tục giảm tỷ trọng, doanh thu sản xuất công nghiệp có sự giảm tỷ trọng và doanh thu bất động sản liên tục tăng tỷ trọng cho thấy Tổng Công ty đang tập trung đầu tư nguồn lực cho lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Điều này xuất phát từ việc tổng công ty khó có thể mở rộng thêm phần trong lĩnh vực xây dựng, do đó, để duy trì đà tăng trưởng, tổng công ty đã thực hiện chiến lược tích hợp tiến, đầu tư nguồn lực sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Đây là kết quả từ việc Vinaconex xác định ngành nghề kinh doanh cốt lõi là xây dựng và kinh doanh bất động sản.

Lãi suất vay vốn bình quân của tập đoàn nói lên điều gì?

Bảng: Lãi suất vay vốn bình quân năm của tập đoàn

Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Nợ vay có trả lãi bình quân năm

9,939

10,889

12,333

13,246

Tiền lãi vay đã trả trong năm

716

652

872

1,223

Lãi suất vay vốn bình quân

7%

6%

7%

9%

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, lãi suất vay vốn bình quân trong năm trong giai đoạn 2008 – 2011 của Tổng Công ty phải trả là khá thấp so với mặt bằng lãi suất cho vay của thị trường. Ví dụ, trong năm 2011, trong bối cảnh lạm phát và lãi suất thị trường tăng cao, có thời điểm lãi suất thị trường lên tới 20%/năm, tuy nhiên, lãi suất vay vốn bình quân của Vinaconex chỉ xấp xỉ 9%. Điều này cho thấy, Tổng Công ty nhận được sự hỗ trợ lớn về lãi suất, được hưởng nhiều ưu đãi trong vay vốn, ví dụ như các khoản vay ưu đãi từ chương trình phát triển nhà ở xã hội.

Chính sách phân quyền đầu tư của tập đoàn

Bảng: Tỷ lệ đầu tư xây dựng cơ bản dở dang của Công ty mẹ/tập đoàn

STT

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty mẹ (tỷ đồng)

4,723

5,792

439

357

444

2

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang hợp nhất (tỷ đồng)

7,358

6,634

1,341

1,975

3,164

3

Tỷ lệ xây dựng cơ bản dở dang công ty mẹ /toàn tập đoàn

64%

87%

33%

18%

14%

Chúng ta thấy rằng, tỷ trọng hoạt động đầu tư các dự án mới tại Công ty mẹ đã liên tục có sự giảm xuống về mặt tỷ trọng. Nếu như năm 2007, có tới 64% vốn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang được thực hiện tại Công ty mẹ thì đến cuối năm 2011, tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang thực hiện tại văn phòng Công ty mẹ chỉ còn chiếm 14% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang của tập đoàn. Điều này cho thấy, Tổng Công ty đã phân cấp đầu tư mạnh mẽ hơn cho các công ty con. Nó phản ánh rằng, Tổng Công ty đã tin tưởng hơn vào năng lực đầu tư dự án của các công ty con và từ đó thực hiện phân cấp trong hoạt động đầu tư mạnh mẽ hơn.

Tái cấu trúc theo xu hướng giảm số lượng công ty con trực tiếp quản lý, hình thành một số tổng công ty chuyên ngành

Bảng: Số lượng công ty thành viên do công ty mẹ trực tiếp quản lý

STT

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1

Số lượng công ty con

43

43

39

2

Số lượng công ty liên kết, liên doanh

19

14

11


Tổng số lượng công ty thành viên

62

57

50

Bảng số liệu cho ta thấy, tổng công ty đang nỗ lực thu hẹp đầu mối công ty con trực tiếp quản lý theo hướng thoái vốn ở những công ty con kinh doanh kém hiệu quả và không thuộc ngành kinh doanh có thế mạnh, bán cho các công ty con mạnh để xây dựng những công ty con mạnh phát triển theo mô hình tổng công ty. Theo chiến lược tái cấu trúc, Tổng Công ty dự kiến chỉ giữ lại 22 công ty con chủ lực, còn lại sẽ tiến hành thoái vốn.

Bảng: Một số công ty con được lựa chọn phát triển theo mô hình tổng công ty

STT

Lĩnh vực kinh doanh

Công ty con chủ lực phát triển theo mô hình tổng công ty

Công ty cháu

1

Tổng Công ty Xây dựng

CTCP Bê tông và XD Vinaconex Xuân Mai

1. CTCP Tư vấn Thiết kế Vinaconex Xuân Mai

2. CTCP Đầu tư và XD số 45

3. CTCP Bê tông Vinaconex Phan Vũ

4. CTCP Xuân Mai Đạo Tú

5. CTCP Xây lắp Vinaconex Xuân Mai

6. CTCP Cơ giới Vận tải Vinaconex Xuân Mai

7. CTCP Vinaconex Đà Nẵng

2

Tổng Công ty tư vấn thiết kế

Công ty CP Tư vấn Xây dựng Vinaconex

(Vinaconsult)

1. Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Vinaconex 18

2. Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Vinaconex 36

3

Tổng Công ty Nhân lực và thương mại

Công ty CP Nhân lực và Thương mại Vinaconex

(Vinaconex MEC)

1. CTCP Kinh doanh Vinaconex

2. CTCP Phát triển Nhân lực và Thương mại Việt Nam

Công ty mẹ tập trung vào chức năng hoạch định chiến lược, lựa chọn bổ nhiệm nhân sự, xây dựng danh mục đầu tư tối ưu và tăng cường chức năng giám sát hoạt động các công ty con

Hiện nay, tại đa số các công ty con, vị trí chủ tịch Hội đồng quản trị thường do thành viên ban lãnh đạo công ty mẹ đảm trách và tách bạch với người đảm nhận vị trí giám đốc công ty con nhằm giúp công ty mẹ tăng cường chức năng giám sát hoạt động của công ty con. Điều này cho thấy, Vinaconex đang thực hiện đồng thời việc phân cấp mạnh hơn cho các công ty thành viên nhưng đi đôi với việc tăng cường vai trò giám sát thực thi chiến lược của công ty con. Sự phân cấp nhằm tăng cường tính chủ động của công ty con và việc tăng cường chức năng giám sát nhằm đảm bảo các công ty con thực hiện đúng chiến lược do công ty mẹ đã đề ra./.

Tuấn Dương

thanhhuong

Theo Trí thức trẻ