TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Giới thiệu và đánh giá sơ lược về Công ty CP Dược & Trang thiết bị Y tế Quân đội - IPO ngày 13/5/2010

07-05-2010 - 14:06 PM | Doanh nghiệp

Giới thiệu và đánh giá sơ lược về Công ty CP Dược & Trang thiết bị Y tế Quân đội - IPO ngày 13/5/2010

Ngày 13.05.2010 là ngày đấu giá 2.899.700 Cổ phần tương đương 22,3% vốn điều lệ, Sở giao dịch chứng khoán Hà nội thực hiện việc bán đấu giá, với mức giá khởi điểm đấu giá là 10.000đồng/CP.

Công ty Dược và Trang TBYT Quân đội (ARMEPHACO) là doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Hậu cần, vốn điều lệ 130 tỷ, thuộc nhóm những công ty sản xuất, kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị y tế có vốn điều lệ lớn tại Việt Nam.

Cơ cấu sở hữu:

+) Nhà nước năm giữ 51%;

+) Ưu đãi cho người lao động 4,1%

+) Công đoàn 0,31%

+) Bán cho nhà đầu tư chiến lược 22,29%

+) Bán cho Nhà đầu tư khác 22,3% (thông qua đấu giá).

Hiện tại Công ty đang sở hữu 3 nhà máy sản xuất và một Công ty Liên doanh Sản xuất bơm kim tiêm nhựa dùng một lần với tỉ lệ vốn góp là 32,3%. Trong đó 2 nhà máy sản xuất dược phẩm và một nhà máy sản xuất Thiết bị y tế.

Hai nhà máy SX dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (Xí nghiệp Dược phẩm 120 (APHARMA) được cấp chứng chỉ năm 2009 có trụ sở tại 118-Vũ Xuân Thiều-Long Biên-Hà Nội, Xí nghiệp Dược phẩm 150 (COPHAVINA) được cấp lại năm 2010 có trụ sở tại 112-Trần Hưng Đạo-Quận 1-TP Hồ chí Minh). Nhà máy Sản xuất TBYT là Xí nghiệp Thiết bị y tế 130 (MEF) đạt chứng nhận ISO 9001 có trụ sở tại Ngọc Hồi-Thanh Trì-Hà Nội..

Hiện sản phẩm của công ty đa phần là những sản phẩm thông dụng, không có nhiều sản phẩm mũi nhọn. Hệ thống phân phối hầu như chưa có, sản phẩm sản xuất chủ yếu là sản phẩm gia công và được bao tiêu bởi các Công ty thương mại. Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, nhóm sản phẩm chưa được chú trọng.

Về quỹ đất: Hiện công ty đang sử dụng quỹ đất Bộ Quốc phòng giao gồm 55.416 m2, toàn bộ số đất trên cơ bản là đất Quốc phòng, Công ty đã có tờ trình lên BQP đề nghị phương án sử dụng toàn bộ quỹ đất này. Nếu được sử dụng và thuê dài hạn toàn bộ thì đây có thể là một lợi thế lớn.


STT

Vị trí

Diện tích (m2)

Hồ sơ pháp lý

1

Số 118 Vũ Xuân Thiều, Long Biên, Hà Nội

26.276

Quyết định số 921/QĐ-TM ngày 13/06/2008 của Bộ Tổng tham mưu về vị trí đóng quân của Công ty Dược và TTBYT Quân đội

2

Số 8 Tăng Bạt Hổ, Hai Bà Trưng, HN

1.266,5

Sơ đồ vị trí đất quốc phòng có xác nhận của UBND quận Hai Bà Trưng

3

Xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

14.176

Quyết định đóng quân số 330/QĐ-TM ngày 22/8/1988 của Bộ Tổng tham mưu và Quyết định số 108-QĐ/UB ngày 13/03/1973 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây cũ

4

Xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

5.000

Quyết định số 3078/QĐ-UB ngày 31/5/2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5

Xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội

724

Đất nhà trẻ, nhà Văn hoá, nhà Công vụ.

6

112 Trần Hưng Đạo, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

7.973,7

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 2790 ngày 06/08/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Xí nghiệp Dược phẩm 150 - Bộ Quốc phòng.

Đánh giá về quỹ đất Công ty cho biết thực tế thì Công ty đang đóng quân trên một quỹ đất tương đối lớn. Nhưng việc sử dụng hiệu quả lợi thế này phụ thuộc toàn bộ vào quyết định của Bộ Quốc phòng. Hiện tại chưa có quyết định nào là BQP có quyết định cho thuê hết quỹ đất hay không, với mức thuê thế nào.

Quỹ đất 112 Trần Hưng Đạo đang có tranh chấp chưa giải quyết xong, liệu phần mặt tiền có được thuê hay không hay bị thu hồi (không có nhà xưởng trên phần đất này). Tại số 8 Tăng Bạt Hổ-Hà Nội, thực tế thì 1.266m2 đất này không phải nằm trên mặt tiền mà nằm ở trong ngõ, đường đi vào phải chui qua một dãy tập thể chắn ngang. Nếu thực sự BQP cho thuê thì có thể sử dụng vào làm nhà điều hành Công ty hoặc Chi nhánh, nếu có đầu tư xây cao ốc thì cũng chỉ được 9 tầng, và như vậy thì hiệu quả cũng không cao.

Diện tích đất chủ yếu là Ở xã ngọc Hồi-Thanh trì-Hà nội (14.176m2 và 118 Vũ Xuân Thiều-Long Biên-Hà nội 26.276m2) cơ bản đã có các nhà xưởng và Văng phòng đóng trên đất, lợi thế cũng không có nhiều so với các Công ty cùng ngành. Nếu được thuê dài hạn thì việc đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng cũng là vấn đề rất tốn kém. Đòi hỏi phải có thời gian mới thay đổi được.

Một số chỉ tiêu tài chính

Cơ cấu lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn năm 2006-Q2/2009

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

2007

2008

6 tháng 2009

 

Tổng lợi nhuận

6.294,25

7.423,81

4.830,90

1

Lợi nhuận từ Công ty liên doanh

3.047,47

4.012,22

3.174,07

2

Lợi nhuận sản xuất kinh doanh

3.246,78

3.411,59

1.656,83

2.1

XN120

681,25

419,71

159,80

2.2

XN130

445,82

238,51

195,86

2.3

XN150

793,87

1.184,72

621,46

2.4

Chi nhánh

171,56

145,06

96,43

2.5

XNK

345,40

579,99

161,48

2.6

Thu cho thuê mặt bằng 112 Trần Hưng Đạo

808,88

843,60

421,80

Nguồn: BCTC năm 2007, 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 của Công ty Dược và Trang thiết bị Y tế Quân đội

Kế hoạch 2010-2012

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

Vốn điều lệ

130.000.000.000

130.000.000.000

130.000.000.000

Tổng Doanh thu

226.000.000.000

283.871.164.076

320.656.039.487

Doanh thu thuần

225.903.577.815

283.771.164.076

320.556.039.487

Chi phí giá vốn hàng bán

208.537.698.080

243.989.106.753

273.267.799.564

Chi phí bán hàng

7.653.669.428

8.954.793.231

10.029.368.419

Chi phí quản lý doanh nghiệp

14.878.546.146

16.981.129.210

19.380.841.810

Thuế TNDN

487.500.000

5.187.889.502

6.343.320.474

Lợi nhuận trước thuế

1.950.000.000

20.751.558.008

25.373.281.895

Lợi nhuận sau thuế

3.862.500.0001

15.563.668.506

19.029.961.422

Trích lập các quỹ

219.375.000

2.334.550.276

2.854.494.213

* Quỹ đầu tư phát triển

73.125.000

778.183.425

951.498.071

* Quỹ dự phòng tài chính

73.125.000

778.183.425

951.498.071

* Quỹ khen thưởng phúc lợi

73.125.000

778.183.425

951.498.071

Tỷ suất Lợi nhuận/VĐL

2,97%

11,7%

14,3%

Tỷ lệ cổ tức (%)

2,5%2

10%

12%

Lao động (người)

500

800

900

Thu nhập bình quân (người/tháng)

3.000.000

4.000.000

5.500.000

N.T

Theo Armephaco

thanhhuong