Máy
biến
áp là một thiết
bị điện rất quan trọng trong hệ thống
truyền tải điện quốc gia, có chức năng biến đổi điện áp, từ điện áp cao xuống
điện áp thấp và ngược lại nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng. Ngành chế tạo máy biến áp là ngành
có số lượng ít các công ty trong ngành. Theo bản cáo bạch của Công ty chế tạo
Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội, hiện nay, trên toàn quốc có khoảng 13 công
ty chế tạo được các loại máy biến thế trên 35KVA, chủ yếu tập trung ở miền Bắc
10 công ty và ở miền Nam là 3 công ty. Những công ty chủ lực trong ngành
phần lớn có thâm niên hoạt động lâu năm và là doanh nghiệp trực thuộc các tập
đoàn, tổng công ty nhà nước, như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Cổ
phần Thiết bị điện Việt Nam, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam. Công ty tư nhân
mạnh trong ngành có lẽ duy nhất là Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka.
Bảng:
Danh sách các công ty chủ lực trong ngành
| STT | Tên Công ty | Công ty mẹ | Sở hữu của Công ty mẹ | Năm thành lập | Địa điểm |
| 1 | CTCP Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 45,20% | 1971 | Hà Nội |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 56,92% | 1976 | TP HCM |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | Tổng CTCP Thiết bị điện Việt Nam | 64% | 1977 | Đồng Nai |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | Tổng CTCP Thiết bị điện Việt Nam | 81,48% | 1961 | Hà Nội |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội | Tổng CTCP Thiết bị điện Việt Nam | 45% | 1963 | Hà Nội |
| 6 | CTCP Thiết bị điện Vinacomin | Tập đoàn Than Khoáng sản VN | 76,74% | 1960 | Quảng Ninh |
| 7 | CTCP Tập đoàn HANAKA | Tư nhân (Công ty TNHH Hồng Ngọc) | 68,34% | 2007 | Bắc Ninh |
Sản
phẩm và khách hàng của ngành
Xét trên mục tiêu phân tích cạnh
tranh thì sản phẩm của ngành bao gồm 4 phân khúc cơ bản: (1) Máy biến áp truyền
tải, (2) Máy biến áp trung gian, (3) Máy biến áp phân phối và (4) Máy biến áp
đặc biệt (dùng cho các ngành riêng như khai thác hầm lò). Trong đó, máy biến áp truyền tải và máy biến áp trung gian dùng trong truyền
tải điện là lợi thế tuyệt đối của hai công ty thuộc Tập đoàn Điện lực và CTCP
Tập đoàn Hanaka, là mặt hàng thay thế nhập khẩu, đặc biệt, Công ty Thiết bị
điện Đông Anh đã chế tạo được máy biến áp cỡ lớn loại 500 KV mà trước kia hoàn
toàn phải nhập khẩu. Máy biến áp phân
phối chuyển từ cấp điện áp trung gian xuống cấp điện áp 380V và 220V phục
vụ các ngành công nghiệp và điện sinh hoạt. Hiện nay, có 6 công ty sản xuất máy
biến áp phân phối, khu vực phía Bắc có 04 công ty và khu vực phía Nam có 02
công ty. Máy biến áp đặc biệt dùng
cho khai thác hầm lò là thế mạnh của Công ty Thiết bị điện Vinacomin.
Khách hàng của ngành bao gồm những nhóm
chính sau:
- Các công ty điện lực trực thuộc
Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
Đây là nhóm khách hàng lớn nhất của ngành. Kênh phân phối đối với nhóm khách
hàng này là kênh phân phối trực tiếp thông qua đấu thầu thiết bị hoặc chỉ định
thầu.
-
Các công ty xây dựng điện: Các công ty xây dựng điện mua các máy biến áp để
phục vụ cho việc thi công các công trình nhà máy điện và truyền tải điện. Tuy
nhiên, thực chất thì đây vẫn là những người mua trung gian, người mua cuối cùng
vẫn là các công ty điện lực. Nhóm khách hàng này có đặc điểm là khá nhạy cảm
với giá cả và thường ưu tiên mua các sản phẩm có giá cạnh tranh.
-
Các đơn vị sử dụng điện lớn: Nhà máy, khách sạn, toà nhà văn phòng, công ty
khai thác hầm lò: Đây cũng là một nhóm khách hàng lớn vì sự đông đảo của lượng
khách hàng này. Nhóm khách hàng này ít nhạy cảm với giá cả hơn nhưng họ rất chú
trọng vào dịch vụ trong và sau bán hàng như: lắp đặt, bảo hành, sửa chữa. Do
lượng khách hàng đông đảo, những công ty cung ứng biến áp cho các khách hàng
này sử dụng kênh phân phối thông qua đại lý.
Doanh
thu và thị phần trong ngành
Bảng:
Doanh thu thuần của một số công ty trong ngành
Đơn
vị tính: tỷ đồng
| STT | Tên Công ty | Năm 2010 | Năm 2011 | Tăng trưởng |
| Năm 2010 | Năm 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 845 | 906 | 7,4% | 7,2% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 307 | 323 | 6,6% | 5,2% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 1.012 | 1.221 | 18,2% | 20,7% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 408 | 483 | 123,0% | 18,4% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 90 | 55 | 13,9% | -38,9% |
| Tổng doanh thu thuần | 2.662 | 2.988 | 21,4% | 12,2% |
Như chúng ta thấy, trong bối cảnh
nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, doanh thu của ngành vẫn có những
tăng trưởng khả quan do nhu cầu về điện năng tăng cao kéo theo nhu cầu về thiết
bị điện nói chung và máy biến áp nói riêng tăng trưởng. Tổng doanh thu thuần
của 05 công ty trong mẫu đã tăng trưởng 21,4% trong năm 2010 và tốc độ này giảm
xuống còn 12,2% trong năm 2011 do ảnh hưởng của suy giảm tăng trưởng kinh tế.
Bảng số liệu cũng cho thấy vị thế
tương đối của các công ty trong ngành. Những công ty có quy mô lớn đầu ngành đó
là Công ty cổ phần Thiết bị điện (THIBIDI), CTCP Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh,
CTCP Tập đoàn Hanaka. Trong khi đó, những công ty có quy mô nhỏ hơn trong ngành
như Cơ điện Thủ Đức, CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội, CTCP Chế tạo Biến thế và Vật
liệu điện Hà Nội, CTCP Thiết bị điện Vinacomin. Số liệu cũng cho thấy, không có
sự chuyển dịch đột biến thứ hạng của các công ty trong ngành, điều này phản ánh
cơ cấu ngành là ổn định và ít xảy ra những cuộc chiến tranh dành vị thế trên
thị trường.
Chính
sách bán hàng của các công ty trong ngành
Bảng:
Tình hình chi phí bán hàng của các công ty trong ngành
Đơn
vị tính: tỷ đồng
| STT | Tên Công ty | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 | Chi phí bán hàng trên doanh thu 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 28 | 41 | 73 | 8,1% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 13 | 15 | 6 | 1,9% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 32 | 40 | 51 | 4,2% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 12 | 27 | 32 | 6,6% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 0,5 | 0,2 | 0,4 | 0,7% |
| Tổng chi phí bán hàng | 85,5 | 123,2 | 162,4 | 5,4% |
Những công ty có chi
phí bán hàng cao (Thiết bị điện Đông Anh, CTCP Thiết bị điện) là do dòng sản phẩm
rộng và bán hàng theo hình thức đại lý phân phối. Những công ty có chi phí bán
hàng thấp như Cơ điện Thủ Đức là do lợi thế đặt hàng thông qua chỉ định thầu từ
điện lực các tỉnh miền Nam. Một
điểm đáng chú ý, trong năm 2011, chi phí cho bán hàng của Công ty Thiết bị điện
Đông Anh đã tăng đột biến, chiếm 8,1% doanh thu thuần, cao nhất trong mẫu
nghiên cứu. Điều này cho thấy, có thể sau một thời gian chiếm vị thế số hai
(sau Công ty Thiết bị điện THIBIDI), Công ty Thiết bị điện Đông Anh không hài
lòng với vị thế hiện tại và quyết định đầu tư mạnh hơn cho hoạt động bán hàng nhằm
vươn lên chiếm vị thế số một trong ngành.
Nguyên vật liệu đầu vào của ngành
Theo bản cáo bạch của CTCP Chế tạo
Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội, nguyên liệu dùng cho chế tạo máy biến áp chủ
yếu bao gồm: tôn silic, đồng các loại, dầu biến thế.
Bảng: Cơ cấu nguyên vật liệu trong
giá vốn của máy biến áp
| STT | Danh mục nguyên liệu
chính | % trong giá vốn | Xuất xứ chủ yếu |
| 1 | Tôn silic | 36% | Nhập ngoại |
| 2 | Dây đồng các loại | 28% | Trong nước |
| 3 | Dầu biến thế | 15% | Nhập ngoại |
| | % tổng giá thành sản phẩm | 79% | |
Như
vậy, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất
máy biến áp. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty trong ngành sản xuất dây đồng
đã giữ cho giá cả các sản phẩm dây đồng ổn định trong thời gian vừa qua, điều
này đem lại lợi ích cho các công ty sản xuất máy biến áp, giúp tiết kiệm chi
phí và gia tăng được tỷ suất lợi nhuận. Hiệu
quả kinh doanh của các công ty trong ngành
Bảng:
ROIC của các công ty trong ngành
| STT | Tên Công ty | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 18,6% | 20,2% | 23,9% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 10,3% | 14,1% | 17,3% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 18,1% | 20,2% | 21,0% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 11,3% | 20,0% | 20,0% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 13,9% | 7,5% | 7,0% |
| Bình quân ngành | 15,2% | 19,0% | 20,7% |
ROIC = EBIT/(Nợ vay có trả lãi + Vốn
chủ sở hữu)
Chúng ta thấy rằng, nếu chưa xét đến
tác động của chính sách tài trợ, hiệu quả kinh doanh của các công ty trong
ngành phần lớn được cải thiện rõ rệt. ROIC bình quân của ngành đã gia tăng từ
mức 15,2% năm 2009 lên mức 19% năm 2010 và 20,7% của năm 2011. Những công ty có quy mô lớn nhất trong ngành
(Thiết bị điện Đông Anh, CTCP Thiết bị điện THIBIDI) cũng là những công ty có
hiệu quả kinh doanh cao nhất và ổn định, điều này chỉ ra một đặc điểm rất quan
trọng, ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô.
Chính
sách tài trợ của các công ty trong ngành
Bảng:
Hệ số nợ của các công ty trong ngành
| ST | Tên Công ty | Cuối 2009 | Cuối 2010 | Cuối 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 79,9% | 77,8% | 74,7% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 76,5% | 75,4% | 74,2% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 74,9% | 72,0% | 72,6% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 27,3% | 26,1% | 27,4% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 33,9% | 41,0% | 24,6% |
| Bình quân ngành | 64,1% | 62,6% | 60,2% |
Nhìn tổng quát chúng ta thấy, ngành
sản xuất biến áp phụ thuộc nhiều vào vay nợ, tuy nhiên, các công ty trong ngành
đang nỗ lực tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng giảm dần hệ số nợ. Tuy nhiên,
chính sách tài trợ của các công ty trong ngành có sự phân hoá. Nhóm công ty sử
dụng đòn bẩy tài chính cao là: Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh, Cơ điện Thủ Đức,
CTCP Thiết bị điện, trong khi đó, nhóm công ty có hệ số nợ rất thấp là: CTCP
Chế tạo Điện cơ Hà Nội, CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội. Hai công ty lớn của ngành
(Thiết bị điện Đông Anh và CTCP Thiết bị điện) cũng thuộc nhóm công ty sử dụng
đòn bẩy tài chính cao. Tác
động của chính sách tài trợ đến hiệu quả kinh doanh
Bảng:
Lãi suất vay vốn bình quân trong năm
| STT | Tên Công ty | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 5,4% | 12,5% | 21,8% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 8,4% | 13,4% | 18,0% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 10,7% | 11,4% | 13,5% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 2,4% | 10,6% | 15,7% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 11,4% | 10,0% | 13,3% |
| Bình quân ngành | 7,8% | 12,2% | 17,5% |
Như chúng ta thấy, mặt bằng lãi suất
chung của nền kinh tế tăng cao đã khiến lãi suất vay vốn của các công ty trong
ngành có xu hướng tăng mạnh theo thời gian và ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả
kinh doanh khi nhiều công ty trong ngành phụ thuộc lớn vào vay nợ. Tuy nhiên,
một điểm đáng chú ý là trong năm 2011, lãi suất của nhóm công ty trực thuộc
Tổng CTCP Thiết bị điện Việt Nam (CTCP Thiết bị điện, CTCP Chế tạo Điện cơ Hà
Nội, CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội) có mặt bằng lãi suất thấp hơn đáng kể so với
nhóm công ty trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Thiết bị điện Đông Anh, Cơ điện
Thủ Đức). Điều này xuất phát từ việc Tổng Công ty Thiết bị điện Việt Nam thực
hiện hỗ trợ cho các công ty thành viên thông qua việc cho vay vốn với lãi suất
ưu đãi còn các công ty thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về cơ bản phải vay ngân
hàng với lãi suất thị trường. Điều này có lẽ là do các công ty chế tạo biến áp
là ngành kinh doanh chủ lực của Tổng Công ty Thiết bị điện Việt Nam còn chỉ là
đơn vị kinh doanh phụ trợ đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Tỷ
suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của các công ty
Bảng: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu của các công ty
| STT | Tên Công ty | Năm 2009 | Năm 2010 | Năm 2011 |
| 1 | CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh | 42,0% | 31,3% | 20,7% |
| 2 | CTCP Cơ điện Thủ Đức | 10,1% | 10,9% | 11,8% |
| 3 | CTCP Thiết bị điện | 25,7% | 26,2% | 26,6% |
| 4 | CTCP Chế tạo Điện cơ Hà Nội | 10,6% | 17,7% | 17,5% |
| 5 | CTCP Chế tạo Biến thế Hà Nội | 13,1% | 6,4% | 5,6% |
| Bình quân ngành | 19,4% | 21,0% | 18,8% |
Nhìn
tổng thể, đây là một ngành đem lại mức sinh lời khả quan cho các công ty trong
ngành. Những công ty lớn trong ngành vẫn có được tỷ suất lợi nhuận cao ngay cả
trong bối cảnh khó khăn của năm 2011. Riêng Công ty Thiết bị điện Đông Anh có tỷ
suất lợi nhuận sụt giảm mạnh là do sử dụng đòn bẩy tài chính cao kết hợp với tác
động của lãi suất tăng cao năm 2011. Công ty Cơ điện Thủ Đức mặc dù có ROIC được
cải thiện mạnh nhưng do do sử dụng đòn bẩy tài chính cao kết hợp với lãi suất
vay vốn tăng cao nên không cải thiện được nhiều
tỷ suất lợi nhuận. Trong khi đó, Công ty Chế tạo Biến thế Hà Nội do
trong năm 2011, doanh số sụt giảm mạnh nên không cải thiện được tỷ suất lợi nhuận.
Tuấn Dương