tin mới
X
+
-

Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm

Ngành dược phẩm là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng sản xuất các loại thuốc phục vụ cho việc chữa bệnh, phục hồi và tăng cường sức khỏe của con người.

Bài viết đánh giátình hình tài chính của ngành dược phẩm thông qua việc tổng hợp số liệu trungbình ngành từ 15 công ty dược phẩm trong ngành giai đoạn 2007 – 2011.

Tổngquan về các công ty trong mẫu nghiên cứu

Bảng1: Tài chính của các công ty trong mẫu năm 2011

Đơn vị tính: tỷđồng

STT

Tên công ty

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

1

CTCP Dược Hậu Giang

1.996

1.382

2.491

416

2

CTCP DOMESCO

834

575

1.132

81

3

CTCP Traphaco

838

400

1.063

89

4

CTCP Hóa Dược phẩm Mekophar

561

409

1.045

77

5

CTCP Dược phẩm Imexpharm

828

709

776

78

6

CTCP Dược phẩm Cửu Long

842

232

630

-31

7

CTCP Dược phẩm Hà Tây

304

119

630

17

8

CTCP Mediplantex

337

104

587

5

9

CTCP Dược phẩm Bến Tre

292

78

548

12

10

CTCP Dược phẩm OPC

467

306

409

50

11

CTCP Bidiphar1

250

192

292

40

12

CTCP Dược phẩm VIDIPHA

378

244

282

26

13

CTCP Dược phẩm Pharmedic

152

119

264

39

14

CTCP Dược Becamex

163

47

110

2

15

CTCP Dược phẩm Phong Phú

73

31

85

2


Cộng ngành dược phẩm

8.315

4.947

10.344

903

Xét 15 công ty dược phẩm trong mẫunghiên cứu, tổng tài sản của nhóm đạt 8.315 tỷ đồng, tổng vốn chủ sở hữu đạt4.947 tỷ đồng vào cuối năm 2011, doanh thu năm 2011 của nhóm đạt 10.344 tỷ đồng,lợi nhuận sau thuế đạt 903 tỷ đồng, đem lại một tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữubình quân là 18,3%.

Xét theo doanh thu, bốn công ty có quymô doanh thu lớn nhất và đạt trên 1.000 tỷ đồng đó là Công ty Dược Hậu Giang,Domesco, Traphaco và Mekophar. Công ty Dược Hậu Giang là công ty có hiệu quảkinh doanh cao nhất khi đạt mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm 2011 lên tới30%/năm.

Tốcđộ tăng trưởng của ngành

Sơ đồ 1: Tốc độ tăng trưởng hàngnăm của ngành dược phẩm

Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm (1)

Ngành dược phẩm là một ngành đangtăng trưởng với tốc độ khá cao bất chấp tình hình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khókhăn. Điều này được thể hiện ở cả tốc độ tăng của doanh thu và tổng tài sản. Tốcđộ tăng trưởng doanh thu hàng năm thấp nhất trong giai đoạn này là năm 2010,tuy nhiên, vẫn ở mức khá cao là 10%. Tốc độ tăng trưởng khả quan và ổn định chothấy tính hấp dẫn về dung lượng thị phần của ngành, từ đó khuyến khích các côngty trong ngành đầu tư mở rộng sản xuất, tăng trưởng quy mô tài sản.

Trong quá trình tăng trưởng tài sản, quymô tài sản dài hạn và tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản có xu hướnggia tăng. Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản đã tăng từ mức 24% cuốinăm 2007 lên mức 31% cuối năm 2011. Điều này cho thấy các doanh nghiệp trongngành tích cực đầu tư mở rộng dây chuyển sản xuất để mở rộng quy mô kinh doanh.

Rủiro tài chính của ngành

Trong giai đoạn 2007 – 2011, ngành dượcphẩm đã liên tục gia tăng mức độ sử dụng nợ nhằm tài trợ cho quá trình tăng trưởng.Hệ số nợ trên tổng tài sản của ngành đã gia tăng từ mức 32% cuối năm 2007 lên mức40% cuối năm 2011. Tuy nhiên, hệ số nợ này vẫn thấp hơn 50% cho thấy đây vẫn làđòn bẩy tài chính ở mức độ vừa phải. Trong cơ cấu nợ của ngành, chiếm tỷ trọngchủ đạo là nợ ngắn hạn dùng để tài trợ cho vốn lưu động. Tại thời điểm cuối năm2011, nợ ngắn hạn chiếm 92% tổng nợ phải trả.

Riêng nhóm 5 công ty đầu ngành (bao gồmDược Hậu Giang, Domesco, Traphaco, Mekophar và Imexpharm), mặc dù hệ số nợ cóxu hướng gia tăng, tuy nhiên, hệ số nợ ở mức thấp hơn nhiều so với mức trungbình ngành. Kết quả này phù hợp với lýthuyết trật tự phân hạng về tài trợ, đó là các công ty này sinh lời tốt, cóquy mô lợi nhuận lớn so với nhu cầu đầu tư mới, do đó, họ chủ yếu dựa vào nguồnvốn nội sinh là lợi nhuận để lại và không cần huy động nhiều các nguồn tài trợbên ngoài, khiến hệ số nợ duy trì ở mức thấp.

Sơ đồ 2: Hệ số nợ trên tổng tài sảncủa ngành dược phẩm

Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm (2)

Phântích khả năng thanh toán của ngành

Trong giai đoạn 2007 – 2011, khảnăng thanh toán của ngành có xu hướng giảm. Khả năng thanh toán hiện hành đã giảmtừ mức 2,6 lần cuối năm 2007 xuống mức 1,9 lần cuối năm 2011. Tuy nhiên, đây vẫnđược xem là một mức khả năng thanh toán khá cao. Khả năng thanh toán lãi vaytrong giai đoạn 2009 – 2011 có sự giảm sút do ngành tăng cường sử dụng đòn bẩytài chính và do lãi suất trong giai đoạn này có xu hướng tăng. Tuy nhiên, khảnăng thanh toán lãi vay vẫn duy trì ở mức 6,9 lần năm 2011 là một mức cao. Dođó, ngành dược phẩm nhìn chung vẫn có khả năng thanh toán tốt, nhận được tínnhiệm của các ngân hàng và đây là cơ sở để các doanh nghiệp của ngành có thể tiếpcận thuận lợi vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi.

Sơ đồ 3: Khả năng thanh toán củangành dược phẩm

Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm (3)

Khả năng sinh lời của ngành dược phẩm

Ngành dược phẩm về cơ bản là ngànhduy trì được tỷ suất lợi nhuận ở mức khá cao và ổn định, ngay cả trong bối cảnhkinh tế vĩ mô gặp khó khăn. Điều này cho thấy ngành có rủi ro kinh doanh thấpmà nguyên nhân chính là do cầu về sản phẩm dược ít co giãn với giá cả. Chính vìvậy, nhà sản xuất có thể chuyển gánh nặng chi phí gia tăng sang người mua thôngqua việc tăng giá sản phẩm đầu ra.

Trong giai đoạn 2007 – 2011, mặc dù nềnkinh tế chịu ảnh hưởng bất lợi của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những khókhăn chung của nền kinh tế trong nước, ROE tối thiểu của ngành giai đoạn này vẫnở mức 15,4% tại năm 2008, một mức tỷ suất lợi nhuận khả quan. Giai đoạn 2009 –2011, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của ngành có xu hướng giảm dần. Điều nàymột phần quan trọng xuất phát từ việc cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắthơn khiến biên lợi nhuận giảm dần.

Sơ đồ 4: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủsở hữu (ROE) của ngành

Phân tích tình hình tài chính ngành dược phẩm (4)

Nhóm 5 công ty đầu ngành vẫn thể hiệnđược hiệu quả kinh doanh vượt trội khi liên tục duy trì được tỷ suất lợi nhuậncao hơn trung bình ngành. Một điểm đáng chú ý đó là, trong giai đoạn 2009 –2011, khoảng cách giữa ROE của nhóm 5 công ty đầu ngành với ROE của ngành có xuhướng nới rộng ra, cho thấy ngành có tính kinh tế theo quy mô và các công ty lớntrong ngành duy trì được lợi thế cạnh tranh rõ ràng trước những công ty có quymô nhỏ hơn.

Tuấn Dương

Theo Trí Thức Trẻ

  Xem theo ngày : 
Copyright 2007 - Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam (VCCorp).
Tầng 16,17,18 - Toà nhà VTC online
Số 18 Tam Trinh, HBT, Hà Nội
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet số 1084/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 16 tháng 4 năm 2014.
Ban biên tập CafeF, Tầng 18, tòa nhà VTC Online.
Số 18 Tam Trinh, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04-39743410 Máy lẻ 295. Fax: 04-39744082
Email: info@cafef.vn - Đường dây nóng: 0922 096 886
Ghi rõ nguồn "CafeF" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
 
Liên hệ quảng cáo: Ms. Hương
Mobile: 0934 252 233
Email: doanhnghiep@admicro.vn
Hỗ trợ & CSKH : Ms. Thơm
Mobile: 01268 269 779
 
Thỏa thuận chia sẻ nội dung