TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

35 loại hàng hóa được mua bán, trao đổi giữa các cư dân biên giới từ 1.6.2010

05-04-2010 - 00:01 AM | Hàng hóa - Nguyên liệu

35 loại hàng hóa được mua bán, trao đổi giữa các cư dân biên giới từ 1.6.2010

Kể từ ngày 1.6.2010 - 31.12.2012, 35 loại mặt hàng được nhập khẩu vào Việt Nam dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa.

Ngày 4.4, sở Công thương Long An, cho biết, bộ Công thương vừa có quy định cho phép 35 loại hàng hóa được sản xuất từ các nước có chung biên giới nhập khẩu vào Việt Nam dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới thời kỳ 2010 - 2012.

1. Cá sống.

2. Cá sấy khô.

3. Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được.

4. Quả tươi hoặc khô.

5. Ngô.

6. Lúa gạo.

7. Bột mì.

8. Đậu tương đã hoặc chưa vỡ mảnh.

9. Lạc vỏ hoặc lạc nhân chưa rang.

10. Hạt vừng.

11. Nhựa cánh kiến đỏ, nhựa tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm, nhựa dầu.

12. Tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm, rạ ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm và vỏ cây đoạn.

13. Mì ăn liền.

14. Hạt điều.

15. Muối ăn.

16. Các loại cát tự nhiên.

17. Xi măng các loại.

18. Than đá, than non, than bùn, than cốc; xăng, dầu, khí các loại.

19. Phân bón các loại.

20. Cao su tự nhiên.

21. Cặp tài liệu, cặp sách, cặp học sinh.

22. Các mặt hàng từ gỗ.

23. Quần áo may sẵn.

24. Giày dép các loại.

25. Các loại đá lát, đá lát lề đường, và phiến đá lát đường bằng đá tự nhiên.

26. Gạch (trừ gạch men), gạch khối, ngói chịu lửa.

27. Các cấu kiện bằng sắt hoặc thép và các bộ phận rời của các cấu kiện (ví dụ: cầu, nhịp cầu, cửa cống, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác) bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn hình ống và các loại tương tự đã được gia công để dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng sắt hoặc bằng thép.

28. Dụng cụ cầm tay gồm: mai, xẻng, cuốc chim, cuốc, dụng cụ xới và làm tơi đất, chĩa và cào; rìu, câu liêm và các dụng cụ tương tự dùng để cắt chặt; kéo cắt cây, kéo tỉa cây các loại; hái, liềm, dao cắt cỏ, kéo tỉa xén hàng rào, cái nêm gỗ và các dụng cụ khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc trong lâm nghiệp.

29. Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp, bộ đồ ăn tương tự.

30. Ắc quy điện

31. Đuôi đèn, phích cắm, ổ cắm.

32. Các loại bóng đèn dây tóc trừ đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại.

33. Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện.

34. Bút chì, bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may.

35. Bút bi; bút phớt, bút phớt có ruột khác, bút đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác; các loại bút chì bấm hoặc bút chì đẩy, quản bút mực, quản bút chì, các loại quản bút tương tự.

Theo Tân An

SGTT

thanhhuong

CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM