TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Giá than đá tại Trung Quốc thấp nhất 4 tháng và dự báo giảm tiếp

03-03-2011 - 10:57 AM | Thị trường

Giá than đá tại Trung Quốc thấp nhất 4 tháng và dự báo giảm tiếp

Dự báo giá than sẽ ở xu hướng giảm cho đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 - trước thời điểm khách hàng mua dự trữ cho mùa hè.

Giá than đốt nhiệt tại Trung Quốc hiện đang ở mức thấp nhất trong vòng 4 tháng qua bởi nguồn cung vượt quá nhu cầu trong khi dự trữ ở mức cao nhất trong 7 tháng. Dự báo giá sẽ ở xu hướng giảm cho đến cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5 - trước thời điểm khách hàng mua dự trữ cho mùa hè.

Theo thông tin được đăng tải trên trang website sxcoal.com, giá than đá nhiệt lượng 5.500 kcal/kg tại cảng Qinhuangdao (Tần Hoàng Đảo) – cảng giao dịch than đá lớn nhất của Trung Quốc – tuần này đứng ở 770 – 780 NDT/tấn, tương đương 117,19 – 118,72 USD/tấn – thấp nhất kể từ đầu tháng 11 năm ngoái. Giá than nhiệt lượng 6.000 kcal/kg (NAR) dao động từ 825 – 835 NDT/tấn. Trong khi đó, dự trữ than tại cảng này đã tăng 12,5% lên 8,47 triệu tấn.

Theo các thương nhân, giá sẽ không thể tăng được trước tháng 5, trừ khi có hàng nhập khẩu về nhiều. Nhưng thực tế hiện nay Trung Quốc không cần nhập khẩu bởi họ sản xuất nhiều hơn cả tiêu dùng. Trung Quốc sẽ chỉ mua than đá từ nước ngoài với lượng lớn nếu giá thế giới giảm.

Tuy nhiên giá than đá ngoài Trung Quốc hiện không giảm mà liên tục tăng trong những tuần qua. Hiện giá than ở Australia và Nam Phi cao hơn so với giá của Trung Quốc lần lượt là 38 USD và 9,3 USD/tấn – tính theo loại than nhiệt lượng 6.000 kcal/kg NAR. Khoảng cách giữa than Australia và than Trung Quốc đang ở mức lớn nhất kể từ tháng 9/2008.

Giá than Trung Quốc hiện cũng thấp hơn 5 – 10 USD/tấn so với giá than của Indonessia, loại nhiệt lượng 4.900 kcal/kg.

Tham khảo giá than đá tại cảng Qinhuangdao 3 tháng qua

Loại than

(NDT/ tấn)

Dự trữ

(Triệu tấn)

Tuần đến ngày

>6,000 kcal/kg

>5,500 Kcal/KG



825-835

770-780

8,472

02/3

825-835

770-780

7,533

21/2

825-835

775-785

7,284

14/2

825-835

775-785

7,426

07/2

825-835

75-785

6,859

31/1

825-835

775-785

7,071

24/1

835-845

780-790

7,210

17/1

835-845

780-790

6,954

10/1

835-845

780-790

7,049

04/1

835-845

780-790

7,104

30/12

835-845

780-790

7,590

24/12

840-850

790-800

7,006

20/12

845-855

795-805

6,711

13/12

845-855

795-805

6,663

06/12

860-870

805-815

5,789

29/11

850-860

795-805

6,170

22/11

840-850

790-800

6,197

15/11

840-850

790-800

6,387

08/11

825-835

765-775

6,805

01 /11

Nguyễn Hằng

Nguồn Sxcoal.com, Bloomberg

hangnt

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên