TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Giảm mức sử dụng quỹ bình ổn giá với giá xăng xuống 300 đồng/lít

30-10-2012 - 17:13 PM | Hàng hóa - Nguyên liệu

Giảm mức sử dụng quỹ bình ổn giá với giá xăng xuống 300 đồng/lít

Mức trích quỹ bình ổn giá xăng cũ là 500 đồng/lí. Duy trì giữ ổn định giá bán lẻ, thuế suất thuế nhập khẩu tất cả các chủng loại xăng, dầu như hiện hành.

Liên bộ Tài chính – Công Thương vừa có văn bản chỉ đạo về điều hành giá xăng dầu. Căn cứ kết quả tính toán giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu nêu trên, kết hợp tình hình thị trường kinh doanh xăng dầu trong thời gian vừa qua (kể từ lần điều hành giá xăng dầu ngày 28/8/2012 yêu cầu doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đồng thời chưa tính lợi nhuận định mức 300 đồng/lít,kg trong cơ cấu giá cơ sở...).

Cũng theo Liên bộ hiện số dư Quỹ BOG hiện nay không còn nhiều, nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối hiện Quỹ BOG đang bị âm

Quyết định này tiếp tục duy trì giữ ổn định giá bán lẻ, thuế suất thuế nhập khẩu tất cả các chủng loại xăng, dầu như hiện hành.

Về Quỹ Bình ổn giá: Giữ ổn định mức trích Quỹ Bình ổn giá như hiện hành với tất cả các chủng loại xăng dầu (300 đồng/lít,kg);

- Cho phép các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối được sử dụng Quỹ Bình ổn giá tính cho lượng xăng, dầu thực tế bán ra ở nhiệt độ thực tế đối với các mặt hàng xăng, dầu để bù đắp chênh lệch giữa giá cơ sở và giá bán hiện hành cụ thể như sau:

- Xăng, dầu điêzen: 300 đồng/lít (giảm mức sử dụng Quỹ Bình ổn giá 200 đồng/lít từ 500 đồng/lít xuống 300 đồng/lít);

- Dầu hỏa: 500 đồng/lít (giữ nguyên mức sử dụng Quỹ Bình ổn giá như hiện hành);

- Dầu mazút: ngừng sử dụng Quỹ Bình ổn giá;

Phần chênh lệch còn lại để khôi phục một phần lợi nhuận định mức trong cơ cấu giá cơ sở với tất cả các mặt hàng xăng dầu.

Thời gian áp dụng từ 15 giờ ngày 30 tháng 10 năm 2012.

Đơn vị: đồng/lít,kg

Mặt hàng

Giá bán hiện hành

 

 

Giá cơ sở

Chênh lệch giữa giá bán hiện hành và giá cơ sở

(1)

(2)

(3) =(1)-(2)

1. Xăng RON 92

23.650

24.069

-419

2. Điêzen 0,05 S

21.850

22.322

-472

3. Dầu hoả

21.900

22.561

-661

4. Madút

18.650

18.668

-18

Ghi chú: (+) giá hiện hành cao hơn giá cơ sở; (-) giá hiện hành thấp hơn giá cơ sở; mức giá hiện hành lấy theo giá bán hiện hành của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.

Khánh Linh

hanhle

Theo Trí thức trẻ

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên