TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Thủy sản ứng phó với rào cản thị trường

23-08-2009 - 08:29 AM | Thị trường

Thủy sản ứng phó với rào cản thị trường

Có thể nói năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 là khoảng thời gian hàng thủy sản Việt Nam phải đối mặt với nhiều rào cản nhất, cả về kỹ thuật lẫn phi kỹ thuật.

Vậy Việt Nam đã sẵn sàng ứng phó chưa?

 

K t sau khi M áp thuế chng bán phá giá cao nht đối vi các sn phm cá tra, cá ba sa có ngun gc t Vit Nam vào năm 2002, có th nói năm 2008 và nhng tháng đầu năm 2009 là khong thi gian Vit Nam phi đối mt vi nhiu rào cn nht, c v k thut ln phi k thut, không ch đối vi cá tra, cá ba sa mà còn đối vi c tôm. Hu hết các rào cn này đều xut phát t vn đề cht lượng.

 

Hin tượng phn đối các sn phm cá tra, cá ba sa ca Vit Nam xy ra t Ai Cp ti Tây Ban Nha, M, Pháp, Ý mà mi đây nht là trường hp ca New Zealand.

 

Trong bi cnh các rào cn t các th trường được lp ra ngày càng nhiu đối vi mt hàng thy sn ca Vit Nam thì Chính ph, các ban ngành, các doanh nghip chế biến và xut khu thy sn ca Vit Nam cũng đã và đang có các động thái nhm ng phó vi các rào cn này.

 

Nhm góp phn khc phc nhng yếu kém trong khâu sn xut và tiêu th cá tra vùng ĐBSCL, vào tháng 5-2009, Th tướng Chính ph đã ký quyết định thành lp Ban ch đạo sn xut và tiêu th cá tra vùng ĐBSCL.

 

Ban ch đạo gm có 20 thành viên, trong đó B trưởng B Nông nghip và Phát trin nông thôn làm trưởng ban, các thành viên bao gm đại din lãnh đạo mt s b, ngành liên quan và các địa phương vùng ĐBSCL. Bên cnh đó, Vit Nam cũng đang xúc tiến thành lp Hip hi Cá tra ĐBSCL.

 

Ban ch đạo sn xut và tiêu th cá tra ĐBSCL đang lên kế hoch vn động và thc hin vic áp mã s, mã vch cho cá tra, cá ba sa ca vùng. Như vy, mi h nuôi s có mt b h sơ t ngun gc con ging, chế độ dinh dưỡng, nht ký dùng thuc tr bnh, thc ăn chăn nuôi, điu kin v sinh đến vùng nuôi, ao nuôi.

 

Khi đã tuân th đầy đủ các quy trình trên mi h nuôi s được cp mt mã s, mã vch. Điu này là hết sc cn thiết trong bi cnh các th trường ngày càng có nhng đòi hi kht khe hơn v v sinh an toàn cht lượng sn phm, truy xut ngun gc sn phm...
 

 

Vit Nam đã và đang có nhng động thái nhm va cng c nhng th trường ln, truyn thng va m rng các th trường mi cho xut khu cá tra, cá ba sa nói riêng và các sn phm thy sn nói chung.


Đối vi cá tra, cá ba sa, trước mt, Ban điu hành xut khu cá tra sang th trường Nga tiếp tc duy trì hot động và có nhng điu chnh phù hp vi ch tiêu xut khu cho 10 doanh nghip chế biến được phép xut khu vào th trường Nga. Đồng thi Ban điu hành cũng tiếp tc đàm phán để tăng s lượng doanh nghip và khi lượng xut khu vào th trường này.

 

Đối vi th trường M, Vit Nam tiếp tc tranh th s ng h ca người tiêu dùng M, vn động và thuyết phc các nhà làm lut M loi cá tra Vit Nam ra khi danh mc cá da trơn (catfish).

Theo báo cáo th
y sn quí 2-2009 ca Trung tâm Thông tin Phát trin nông nghip nông thôn (AGROINFO), xut khu cá tra sang M trong năm tháng đầu năm 2009 vn tăng rt mnh so vi cùng k năm ngoái, bt chp khi lượng cá da trơn bán ra ca nhng nhà chế biến nước này gim.
 

 

Theo trung tâm này, năm tháng đầu năm 2009, lượng cá tra, cá ba sa mà M nhp khu t Vit Nam cho tiêu dùng trong nước tăng mnh (tăng 36,3%, tương đương tăng 3.413 tn), trong khi lượng cá da trơn được bán ra trên toàn nước M trong cùng thi gian này li gim 12,5% so vi cùng k năm 2008.

 

Bên cnh đó, năm tháng đầu năm 2009 tiếp tc ghi nhn nhng tín hiu tt trong chuyn dch th trường xut khu thy sn ca Vit Nam. Nhiu th trường tuy còn nh nhưng li có s tăng trưởng kim ngch tt như th trường Đông Âu, châu Á và các nước Rp.


Nhiu năm qua, ngành thy sn đã quá chú trng đến vic xut khu các sn phm thy sn tươi sng và đông lnh mà ít quan tâm đến vic to thêm giá tr gia tăng cho sn phm. Vic các rào cn thương mi được lp ra ngày càng nhiu để đối phó vi các sn phm cá tra, cá ba sa, tôm ca Vit Nam đã đặt ra cho các nhà hoch định chính sách, các nhà qun lý và bn thân các doanh nghip phi có nhng điu chnh v chính sách và chiến lược kinh doanh cho phù hp.

 

Chng hn như M, nước nhp khu thy sn ln th hai trên thế gii, có t l nhp khu thy sn tươi sng và đông lnh là 31,2% trong năm tháng đầu năm 2009 (t l này ca năm tháng đầu năm 2008 là 36,5%), còn li là nhp khu thy sn chế biến (chiếm 68,8%).

 

Theo TBKTSG

ngocdiep

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên