TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Hàng hóa khép tuần sụt giá mạnh

14-04-2012 - 15:43 PM | Năng lượng - Tài nguyên

Hàng hóa khép tuần sụt giá mạnh

Trong ngày thứ Sáu, giá dầu thô, một số nông sản, giá đồng, vàng và bạc đều phản ứng tiêu cực với dữ liệu GDP của Trung Quốc.

Thị trường hàng hóa vừa trải qua phiên cuối tuần sụt giảm mạnh do Trung Quốc công bố dữ liệu kinh tế làm thất vọng nhà đầu tư.

Chỉ số Thomson Reuters-Jefferies CRB theo dõi biến động giá của 19 hàng hóa nguyên liệu thô giảm gần 1% trong ngày thứ Sáu, với 15/19 mặt hàng chìm trong sắc đỏ. Tính chung tuần, chỉ số CRB hạ 1,2%.

Đồng USD mạnh đã gây sức ép lên thị trường phiên qua do hàng hóa hầu hết giao dịch bằng đồng tiền của Mỹ. Niềm tin tiêu dùng của người Mỹ đầu tháng 4 bất ngờ sụt giảm cũng làm cho tâm lý thị trường bị xáo trộn, càng gây sức ép lên giá.

Tại Trung Quốc, Tổng cục Thống kê công bố tăng trưởng GDP quý đầu năm 2012 đạt tốc độ thấp nhất trong 3 năm trở lại đây. Nhà đầu tư e ngại, 5 quý sụt giảm liên tiếp của kinh tế Trung Quốc có thể vẫn chưa chạm đáy và cần hơn nữa các hành động nới lỏng tiền tệ của chính phủ để đưa nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới trở về đúng quỹ đạo tăng trưởng như trước. Trung Quốc là nước tiêu thụ các loại hàng hóa nguyên liệu thô nhiều nhất thế giới.

Chỉ một ngày trước đó, nhà đầu tư còn đặt cược rằng, Trung Quốc có thể đã có tốc độ tăng trưởng vượt kỳ vọng. Giá hàng hóa phiên 12/4 đã tăng mạnh, với 19 mặt hàng đều đạt mức giá cộng so với phiên liền trước.

Trong ngày thứ Sáu, giá dầu thô, một số nông sản, giá đồng, vàng và bạc đều phản ứng tiêu cực với dữ liệu GDP của Trung Quốc. Dầu thô chốt phiên mất 0,81 USD còn 102,83 USD/thùng, giá đồng xuống dưới 8.000 USD/tấn (3,65 USD/lb) lần đầu tiên trong hơn 2 tháng còn giá vàng xuống 1.660 USD/ounce.

Giá lúa mì và cà phê mỗi loại mất 2%, trong khi giá đường thô sụt 3%.

Giá một số mặt hàng đóng cửa phiên 13/4 như sau:

Năng lượng

Giá đóng cửa

So với phiên 12/4

Dầu brent London (USD/thùng)

121,210

-0,310

Xăng RBOB (US cent/gallon)

317,460

0,830

Khí thiên nhiên (USD/MMBtu)

334,610

-1,060

Dầu ngọt New York (USD/thùng)

102,830

-0,810

Nông sản



CANOLA (WCE) (CAD/tấn)

579,800

-3,500

Cacao London (GBP/tấn)

1.458

40

Cacao New York (USD/tấn)

2.200

57

Cà phê (US cent/lb)

180,200

-4,050

Ngô (US cent/bu)

620,750

-8,250

Bông số 2 (US cent/lb)

89,730

-0,070

Nước cam cô đặc đông lạnh (US cent/lb)

145,750

-0,050

Lúa mì (Chicago) (US cent/bushel)

630,250

-14,250

Lúa mì (Kansas) (US cent/bushel)

652,000

-10,250

Đường số 11 (New York) (US cent/lb)

22,810

-0,710

Đậu tương (US cent/bu)

1.440,750

-3,750

Gỗ xẻ (USD/1.000 board ft)

269,700

0,000

Lúa mạch (US cent/bushel)

327,750

-6,250

Gạo thô (CBOT) (USD/cwt)

15,310

-0,055

Khô đậu tương kỳ hạn (USD/Tấn)

395,800

1,200

Dầu đậu tương kỳ hạn (US cent/lb)

56,870

-0,730

Kim loại



Đồng (cent/lb)

362,700

-9,350

Vàng kỳ hạn (USD/oz)

1.660,200

-20,400

Bạc (USD/oz)

31,390

-1,135























Nguyễn Hằng

hangnt

Theo Trí thức trẻ/Reuters, Bloomberg

CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM