tin mới
X
+
-

Công bố xếp hạng ngân hàng Việt Nam

Công ty Thông tin Tín nhiệm và Xếp hạng Doanh nghiệp Việt Nam công bố báo cáo “Xếp hạng ngân hàng Việt Nam 2009”. Duy nhất Ngân hàng TMCP Á Châu được xếp hạng A.

Báocáo xếp hạng ngân hàng Việt Nam 2009 lần đầu tiên được một công ty tưnhân - Công ty TNHH Thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp ViệtNam (Vietnam Credit), công bố hôm nay, 9-12 tại Hà Nội.

Báo cáo đưa ra Chỉ số tín nhiệm Việt Nam (VCI - Vietnam CreditIndex) dựa trên việc phân tích, đánh giá những chỉ tiêu tài chính vàphi tài chính của các ngân hàng tại Việt Nam.

Theo Vietnam Credit, bảng xếp hạng dựa trên sự tổng hợp 18 chỉ tiêutrọng yếu về như tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh khoản, hiệu quả kinhdoanh, năng lực và kinh nghiệm quản lý, thương hiệu, chất lượng và sựđa dạng hóa tài sản và dịch vụ… của các ngân hàng.

Nguồn dữ liệu chủ yếu được lấy từ các bản báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng năm 2008 trở về trước.

Bảng 1: Bảng xếp hạng các ngân hàng của Vietnam Credit

A

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

BBB

SàiGòn Thương tín (Sacombank), Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Ngoại thương (VCB),Quân đội (MB), Công thương(Vietinbank), Ngoài quốc doanh (VPBank), Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV), Nhà Hà Nội (Habubank).

BB

ĐôngNam Á (South East Asia), Sài Gòn Công thương (Saigon Bank), Nông nghiệpvà phát triển nông thôn (Agribank), Đông Á (EAB), Quốc tế (VIB), Hànghải (Maritime Bank), Liên Việt (Lien Viet Bank), Sài Gòn – Hà Nội(Saigon-Hanoi Bank), Đại Dương (Ocean Bank).

B

VIDPublic, Phát triển nhà TP.HCM, An Bình, Tiên Phong, Liên doanh ViệtThái, Dầu khí toàn cầu, Liên doanh Indovina, Sài Gòn, Nam Việt, NhàĐBSCL, Xăng dầu Petroimex, Phương Nam.

CCC

Liêndoanh Shinhanvina, Việt Á, Liên doanh Việt Nga, Việt Nam Thương tín,Bắc Á, Mỹ Xuyên, Miền Tây, Phương Đông, Đại Á, Đệ Nhất, Nam Á, Đại Tín,Gia Định, Việt Nam Tín nghĩa, Kiên Long.

D

Ngân hàng TMCP Việt Hoa.

Bảng 2: Một số chỉ tiêu so sánh của vài ngân hàng lớn

Ngân hàng

Tổng tài sản so với toàn ngành (%)

Thị phần cho vay (%)

Thị phần huy động vốn (%)

Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế (%)

Tỷ trọng LNST so vốn chủ sở hữu (%)

Agribank

21,83

27,72

25,25

11,40

BIDV

13,43

15,05

13,75

10,60

14,70

VCB

12,10

10,41

13,22

13,58

18,39

VietinBank

10,55

11,38

10,24

9,66

14,63

ACB

5,74

3,32

5,41

11,48

28,46

Sacombank

3,73

3.33

3,88

5,11

12,31

Techcombank

3,22

2,50

3,33

6,34

21,03

EAB

2,43

2,89

15,33

Theo các chỉ tiêu trên, các chuyên gia cho rằng tính an toàn của cácngân hàng Việt Nam tương đối ổn định trong ngắn hạn. Về dài hạn, thịtrường ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào chính sách vĩ mô và các yếu tốtừ bên ngoài.

Cụ thể, các tỷ lệ trung bình của ngành theo tính toán của VietnamCredit như sau: tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) trung bình của10 ngân hàng có tỷ lệ NIM cao nhất là 5,96%, trung bình NIM toàn ngànhlà 2,93%; tỷ lệ sinh lời/tổng tài sản (ROA) trung bình 10 ngân hàng cóROA cao nhất là 2,93%, trung bình ROA toàn ngành là 1,32%; tỷ lệlời/vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình của 10 ngân hàng có tỷ lệ ROE caonhất là 17,14%, trung bình ROE toàn ngành là 8,57%; chi phí.thu nhập(C/I) trung bình của 10 ngân hàng có tỷ lệ này cao nhất là 27,08% vàtrung bình toàn ngành là 48,49%.

Công ty này cũng công bố một số các chỉ tiêu xếp hạng khác, mà quađó, cũng phần nào thể hiện năng lực quản trị điều hành, tính an toàncủa bức tranh ngân hàng.

Các định mức đánh giá xếp hạng của Vietnam Credit

AAA: doanh nghiệp có khả năng cao nhất trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình.

AA: có khả năng cao trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình nhưng thấp hơn AAA.

A: mức độ rủi ro trong giao dịch với các doanh nghiệp này rất thấp,tuy nhiên chịu ảnh hưởng của những thay đổi hoàn cảnh và môi trườngkinh tế.

BBB: mức độ an toàn tương đối tốt, môi trường kinh tế và các thay đổi bất lợi có thể gia tăng mức độ rủi ro lớn.

BB: trở nên tổn thương rõ ràng khi các yếu tố như điều kiện kinh doanh, tài chính không thuận lợi.

B: dễ bị mất khả năng trả nợ mặc dù vẫn có khả năng thực hiện các cam kết tài chính.

CCC: có mức độ rủi ro cao, nếu điều kiện kinh tế bất lợi thì có ít khả năng thực hiện các cam kết tài chính.

CC: có nợ và nguy cơ không trả được nợ rất cao.

C: thấy rõ việc phá sản tuy nhiên vẫn đang cố găng dàn xếp việc trả nợ.

D: doanh nghiệp đã thực sự vỡ nợ.


Theo Hồng Phúc
TBKTSG

  Xem theo ngày : 
Copyright 2007 - Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam (VCCorp).
Tầng 16,17,18 - Toà nhà VTC online
Số 18 Tam Trinh, HBT, Hà Nội
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet số 1084/GP-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 16 tháng 4 năm 2014.
Ban biên tập CafeF, Tầng 18, tòa nhà VTC Online.
Số 18 Tam Trinh, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04-39743410 Máy lẻ 295. Fax: 04-39744082
Email: info@cafef.vn - Đường dây nóng: 0922 096 886
Ghi rõ nguồn "CafeF" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
 
Liên hệ quảng cáo: Ms. Hương
Mobile: 0934 252 233
Email: doanhnghiep@admicro.vn
Hỗ trợ & CSKH : Ms. Thơm
Mobile: 01268 269 779
 
Thỏa thuận chia sẻ nội dung