TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

CK Thủ Đô: Vinalines nắm 22% vốn, năm 2012 tỷ lệ an toàn vốn 135%, thuộc diện bị kiểm soát

CK Thủ Đô: Vinalines nắm 22% vốn, năm 2012 tỷ lệ an toàn vốn 135%, thuộc diện bị kiểm soát

Tháng 4/2012 ông Dương Chí Dũng, Chủ tịch của công ty đã từ nhiệm và thay bằng ông Nguyễn Tiến Dũng.

CTCP Chứng khoán Thủ đô công bố báo cáo an toàn tài chính cuối năm 2012 đạt 135%, mức này theo quy định của mục b khoản 1 Điều 4 Thông tư 165 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Thông tư 226, theo đó UBCK sẽ đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào diện kiểm soát nếu tỷ lệ vốn khả dụng được kiểm toán từ 120-150%.

Theo thông tư 226, kể từ khi tỷ lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng một (01) tuần một (01) lần.

Trong thời hạn bị kiểm soát, công ty không được chi trả cổ tức, chia lợi nhuận, chia thưởng cho ban lãnh đạo, không được giao dịch ký quỹ, cho vay mua chứng khoán, bảo lãnh phát hành, …

Vốn khả dụng của chứng khoán Thủ đô cuối năm 2012 chỉ còn lại 11,59 tỷ đồng (vốn điều lệ 75,7 tỷ đồng), tổng giá trị rủi ro đạt 8,56 tỷ đồng. Lỗ lũy kế của công ty cuối năm 2012 là 44,38 tỷ, chiếm 58,6% vốn điều lệ.

Về kết quả kinh doanh sau kiểm toán 2012 của CSC, doanh thu của công ty năm 2012 đạt 6,47 tỷ đồng, giảm 5% so với năm 2011, trong đó doanh thu môi giới chiếm 42%, doanh thu khác chiếm 41% còn lại là doanh thu tự doanh, tư vấn và lưu ký,

Mặc dù giảm được chi phí hoạt động 34%, giảm chi phí quản lý 75% so với năm 2011 song năm 2012 công ty vẫn lỗ trước và sau thuế 2,48 tỷ đồng (năm 2011 lỗ 14,52 tỷ đồng).


Năm 2012 2011 So sánh
Doanh thu 6.47 6.83 -5%
Môi giới 2.70 2.13 27%
Tự doanh 0.60 0.44 37%
Tư vấn 0.05 0.25 -80%
Lưu ký 0.50 0.43 15%
Khác 2.62 3.58 -27%
Chi phí hoạt động 6.33 9.57 -34%
Chi phí quản lý 2.88 11.48 -75%
LNTT -2.47 -14.52 -83%
LNST -2.48 -14.52 -83%

Tuy nhiên, kiểm toán nêu ý kiến năm 2012 công ty chưa trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư cổ phiếu OTC trị giá 13,24 tỷ đồng do không có cơ sở xác định giá thị trường các cổ phiếu này.

Danh mục tự doanh 38 tỷ giá trị sổ sách của công ty đến cuối năm 2012 chỉ còn lại hơn 18 tỷ đồng, bao gồm 213.000 cổ phiếu ACB, 37.600 cổ phiếu VCB, 35.000 cổ phiếu VNA, 10.000 cổ phiếu SSI, 99.500 cổ phiếu Martime Bank, 144.000 cổ phiếu Oceanbank., 30.500 cổ phiếu VPBank và các cổ phiếu khác.

Cổ đông lớn của CSC có Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam – Vinalines (sở hữu 1.680.000 cổ phần, chiếm 22,18% cổ phần), tháng 4/2012 ông Dương Chí Dũng, chủ tịch của công ty đã từ nhiệm và thay bằng ông Nguyễn Tiến Dũng.

Các cổ đông lớn khác có CTCP Tài chính và phát triển doanh nghiệp (21,54%), CTCP Đầu tư thương mại An Dân (7,53%), bà Nguyễn Phương Lan (9,33%), bà nguyễn Thị Nghiêm (7,69%), ông Nguyễn Quang Trung (9,9%).

Các cổ đông sáng lập ngoài Vinalines, An Dân còn có ông Trần Hải Anh (ủy viên ngân hàng Phương Nam – sở hữu 53.471 cổ phần), ông Đặng Quang Minh (giám đốc NH An Bình – sở hữu 60.000 cổ phần), bà Đặng Bảo Liên (nắm giữ 240.000 cp)..

Báo cáo tài chính kiểm toán 2012

Báo cáo an toàn vốn

Thông tư 226

3. Trong thời hạn kiểm soát, kiểm soát đặc biệt:

a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chi trả cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn; chia thưởng cho Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, nhân viên và người có liên quan tới tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

c) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được mua cổ phiếu quỹ, mua lại phần vốn góp từ thành viên góp vốn;

d) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được ký mới, ký kéo dài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng giao dịch ký quỹ, cho vay mua chứng khoán, giao dịch mua có cam kết bán lại, cho khách hàng vay không có tài sản bảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo lãnh phát hành dưới hình thức cam kết chắc chắn;

e) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được lập thêm phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, mở rộng địa bàn hoạt động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

f) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được tham gia góp vốn thành lập công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư bất động sản; hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức độ rủi ro cao hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro, giảm vốn khả dụng.

Phương Mai

phuongmai

Theo Trí thức trẻ

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên