Những phiên giao dịch gần đây, Vn-Index liên tục tăng một cách “bất thường” do sự tăng giá mạnh của một số cổ phiếu như BVH, MSN, PVF… trong khi phần lớn các cổ phiếu khác thì biến động không nhiều.
Việc này đã được một số ý kiến cho rằng đây là động thái “đánh lên” các quỹ đầu tư chỉ số (ETF).
Hiện tại, có 2 quỹ ETF đang đầu tư chủ yếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam là DB X-Trackers FTSE Vietnam Index ETF và The Market Vector Vietnam ETF.
DB X-trackers FTSE Vietnam Index ETF hoạt động từ 15/1/2008 do Deutsche Bank quản lý.
Hoạt động đầu tư của quỹ dựa trên chỉ số FTSE Vietnam Index. Chỉ số này bao gồm các cổ phiếu niêm yết tại HoSE và vẫn còn room cho nhà đầu tư nước ngoài. Chỉ số này bao gồm khoảng 27 cổ phiếu chiếm khoảng 90% vốn hóa thị trường.
Tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của quỹ đạt 362 triệu USD, tăng 21,16 triệu USD, tương ứng tăng 6,2% so cuối năm 2009.
DB X-trackers (Deutsche Bank Exchange Traded Funds) hiện quản lý hơn 150 ETF với tổng giá trị tài sản khoảng 50 tỷ USD.
| Mã | Tỷ trọng | Giá trị (Triệu USD) |
| HAG | 11.91% | 40.6 |
| VIC | 10.99% | 37.4 |
| DPM | 7.60% | 25.9 |
| FPT | 6.41% | 21.8 |
| HPG | 6.00% | 20.4 |
| PVD | 5.87% | 20.0 |
| VCB | 5.85% | 19.9 |
| KBC | 5.11% | 17.4 |
| BVH | 3.92% | 13.4 |
| PVF | 3.87% | 13.2 |
| Tổng 10 mã | 67.53% | 230.1 |
| Toàn danh mục | 340.8 |
Mười mã có tỷ trọng lớn nhất trong danh mục của
DB X-trackers FTSE Vietnam Index ETF
(Số liệu tính tới 31/12/2010)
Market Vectors Vietnam ETF (VNM): Quỹ này do Van Eck Global quản lý, đi vào hoạt động từ tháng 8/2009. Quỹ được giao dịch tại thị trường NYSE Arca.
Tính đến 18/1, tổng NAV của quỹ là 262,8 triệu USD, bao gồm 33 khoản đầu tư vào các cổ phiếu và hơn 1,6 triệu USD tiền mặt/tài sản khác.
Từ đầu năm đến nay, NAV của quỹ tăng 2,7% còn thị giá tăng 7,1%.
Quỹ này hiện đang nắm giữ 23 cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam, với tổng NAV chiếm 71,36% danh mục. Còn lại là các cổ phiếu tại các thị trường nước ngoài.
Những cổ phiếu trong nước mà VNM nắm giữ nhiều nhất theo giá trị là BVH (10,11% NAV), DPM (6,15%), CTG (5,75%), VCB (5,11%)…
Thị giá ngày 18/1 của VNM là 28,05 USD, cao hơn 7,8% so với NAV trên mỗi chứng chỉ quỹ là 26,02 USD.
| Mã | Số lượng CP | Giá trị (triệu USD) | Tỷ trọng |
| BVH | 5,750,576 | 26.6 | 10.1% |
| DPM | 8,194,730 | 16.2 | 6.2% |
| CTG | 12,662,682 | 15.1 | 5.8% |
| VCB | 12,072,147 | 13.4 | 5.1% |
| HAG | 3,173,755 | 13.0 | 4.9% |
| KBC | 6,287,630 | 11.9 | 4.5% |
| OGC | 8,763,220 | 10.4 | 4.0% |
| PVX | 8,763,218 | 9.3 | 3.6% |
| PVD | 3,326,836 | 9.1 | 3.5% |
| PVF | 6,259,440 | 8.6 | 3.3% |
| VCG | 6,920,297 | 8.2 | 3.1% |
| ITA | 8,533,051 | 7.1 | 2.7% |
| HPG | 3,195,735 | 6.1 | 2.3% |
| PPC | 9,169,880 | 5.8 | 2.2% |
| KLS | 7,267,300 | 5.6 | 2.1% |
| Tổng 15 mã | 166.3 | 63.3% |
| Tổng các cổ phiếu trong nước | 187.5 | 71.4% |
| Tổng danh mục | 282.8 | 100% |
Mười mã có tỷ trọng lớn nhất trong danh mục của
Market Vector Vietnam ETF
(Số liệu tính tới 18/1/2011)
KAL