TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Hơn 100 cổ phiếu không được phép margin

Hơn 100 cổ phiếu không được phép margin

Theo tiêu chí của Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ, nếu giao dịch margin được thực hiện từ ngày 1/9 sẽ có hơn 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ không được phép margin.

Con số này sẽ không dừng lại nếu các DN hoàn thành nộp báo cáo soát xét 6 tháng.

Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán mới được UBCK ban hành đã có nhiều điểm thông thoáng hơn so với những lần dự thảo trước đây, trong đó có tiêu chí lựa chọn cổ phiếu được phép giao dịch ký quỹ.

Theo quy định mới, các CTCK được lựa chọn danh mục cổ phiếu được thực hiện margin, chỉ loại trừ những cổ phiếu có thời gian niêm yết chưa đủ 6 tháng, đang bị tạm ngừng giao dịch, bị cảnh báo, hủy niêm yết, kiểm soát và cổ phiếu của những công ty có kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất bị lỗ cũng không được giao dịch margin.

Riêng với chứng chỉ quỹ, nếu NAV tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ nhỏ hơn mệnh giá căn cứ trên báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng hàng tháng xét trong 3 tháng liên tiếp tính đến thời điểm được lựa chọn để giao dịch ký quỹ.

Chứng chỉ quỹ

NAV (4/8)

Thị giá (31/8)

VFMVF1

15.346

9.400

VFMVF4

6.588

4.000

PRUBF1

8.096

4.800

MAFPF1

5.959

3.400

VFMVFA

7.779

4.500

Tuy đã được thông thoáng hơn, nhưng theo tính toán và thống kê của ĐTCK, với những tiêu chí để được margin trong Quy chế, hiện có 104 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ không đủ điều kiện để thực hiện margin.

Cụ thể, trong 5 chứng chỉ quỹ được niêm yết trên HOSE, chỉ có duy nhất VFMVF1 của Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Namlà có NAV/chứng chỉ quỹ lớn hơn mệnh giá 10.000 đồng. Các chứng chỉ quỹ khác như VFMVF4, PRUBF1, MAFPF1, VFMVFA đều duy trì mức NAV dưới mệnh giá từ rất lâu.

Ngoài ra, hiện trên cả 2 sàn có 14 cổ phiếu bị kiểm soát và cảnh cáo. Trong đó, có 8 cổ phiếu đang bị kiểm soát, 4 cổ phiếu bị cảnh báo, 1 cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch (VMG) và 1 cổ phiếu sắp bị hủy niêm yết (DVD). Đây sẽ là những cổ phiếu đứng đầu danh sách không được phép giao dịch margin.

TT

Kiểm soát

Thời gian

Sở

1

VMG

Ngừng giao dịch

Từ 26/7

HNX

2

BAS

Kiểm soát

Từ 6/6

HOSE

3

CAD

Kiểm soát

Từ 24/6

HOSE

4

CYC

Kiểm soát

Từ 29/8

HOSE

5

DVD

Hủy niêm yết

Từ 5/9

HOSE

6

FBT

Kiểm soát

Từ 3/12/2010

HOSE

7

IFS

Kiểm soát

Từ 26/1

HOSE

8

MHC

Kiểm soát

Từ 27/4

HOSE

9

TRI

Kiểm soát

Từ 22/06/2010

HOSE

10

VKP

Kiểm soát

Từ 13/05

HOSE

11

DCC

Cảnh báo

Từ 5/9

HOSE

12

VES

Cảnh báo

Từ 6/5

HOSE

13

DDM

Cảnh báo

Từ 6/4

HOSE

14

VSG

Cảnh báo

Từ 29/3

HOSE

Với điều kiện doanh nghiệp lỗ 6 tháng đầu năm. Theo dữ liệu thống kê lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2011 của 639 doanh nghiệp (chiếm 93,83% số doanh nghiệp niêm yết), có 75 doanh nghiệp bị lỗ (trong đó HOSE là 23 doanh nghiệp, HNX là 52 doanh nghiệp). Đây là số liệu chưa đầy đủ, nhiều doanh nghiệp chưa có báo cáo kiểm toán soát xét 6 tháng nên có khả năng số doanh nghiệp lỗ 6 tháng đầu năm sẽ còn cao hơn.

Theo quy định, kết quả kinh doanh chỉ tính trên báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, như vậy những doanh nghiệp nào chưa nộp BCTC soát xét 6 tháng thì sẽ căn cứ vào BCTC kiểm toán năm 2010.

75 doanh nghiệp lỗ 6 tháng đầu năm

MCK

Sàn

LNST 6T/2011

(triệu đồng)

SHS

HNX

(382,229)

VSP

HNX

(235,687)

VND

HNX

(141,377)

PSI

HNX

(82,769)

BVS

HNX

(80,332)

VDS

HNX

(59,798)

AGC

HNX

(34,475)

VIG

HNX

(33,101)

SME

HNX

(29,067)

SVS

HNX

(27,652)

TLC

HNX

(26,657)

AVS

HNX

(26,132)

SD3

HNX

(22,129)

VCH

HNX

(20,714)

HPC

HNX

(18,168)

TAS

HNX

(15,962)

APS

HNX

(14,296)

PHS

HNX

(12,132)

V11

HNX

(10,609)

GFC

HNX

(9,777)

BVG

HNX

(8,360)

ORS

HNX

(8,159)

SD4

HNX

(6,724)

S27

HNX

(6,489)

VTC

HNX

(5,955)

BHC

HNX

(5,004)

S99

HNX

(4,814)

IDJ

HNX

(4,763)

ONE

HNX

(4,433)

VMG

HNX

(4,250)

SCC

HNX

(3,517)

SDY

HNX

(3,365)

MAC

HNX

(3,254)

CTA

HNX

(3,250)

APG

HNX

(2,465)

UNI

HNX

(2,148)

VIE

HNX

(1,964)

TLT

HNX

(1,716)

VE1

HNX

(1,575)

PIV

HNX

(1,378)

TIG

HNX

(1,376)

NSN

HNX

(1,295)

CTN

HNX

(1,279)

VE2

HNX

(1,179)

DHI

HNX

(1,160)

HNM

HNX

(1,025)

PTM

HNX

(906)

BDB

HNX

(657)

AMV

HNX

(631)

SDB

HNX

(424)

LTC

HNX

(17)

HBE

HNX

(16)

SBS

HOSE

(158,579)

SAM

HOSE

(123,212)

SSI

HOSE

(100,556)

VNE

HOSE

(56,502)

TMP

HOSE

(53,736)

SGT

HOSE

(38,610)

BSI

HOSE

(35,522)

NVT

HOSE

(25,725)

VKP

HOSE

(21,261)

VSG

HOSE

(20,103)

TRI

HOSE

(18,065)

ITC

HOSE

(17,892)

CAD

HOSE

(13,822)

VHG

HOSE

(10,779)

BAS

HOSE

(8,259)

ASP

HOSE

(7,848)

PTC

HOSE

(6,519)

SRC

HOSE

(6,287)

TNT

HOSE

(5,544)

PGC

HOSE

(2,418)

QCG

HOSE

(2,089)

VES

HOSE

(1,141)

CYC

HOSE

(466)

Nguồn: Vietstock

Về điều kiện thời gian niêm yết. Giả sử ngày công bố danh sách margin là 1/9/2011, như vậy chỉ có các cổ phiếu giao dịch từ trước ngày 1/3/2011 mới được giao dịch ký quỹ. Theo thống kê của ĐTCK, có 25 cổ phiếu có thời gian niêm yết chưa đủ 6 tháng, bao gồm 11 cổ phiếu trên HNX và 14 cổ phiếu trên HOSE.

Do một số cổ phiếu thỏa mãn nhiều tiêu chí loại bỏ khỏi danh sách margin, nên tổng kết lại, báo ĐTCK đã thu được một danh sách gồm 104 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ không đủ tiêu chuẩn thực hiện margin (chiếm 15,16% so với 686 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đang niêm yết trên cả hai sàn).

Ngoài ra, theo quy định, CTCK không được phép cung cấp margin đối với cổ phiếu của chính mình. Như vậy, cổ phiếu của 24 CTCK đang niêm yết trên hai sàn chứng khoán sẽ bị loại khỏi danh sách cho vay tại chính CTCK đó.

Cổ phiếu có thời gian niêm yết dưới 6 tháng

Cổ phiếu các CTCK đang niêm yết trên 2 sàn

Ngày GD

Sàn

PSG

15/3

HNX

GFC

21/4

HNX

NDN

21/4

HNX

DIH

27/4

HNX

VIE

6/5

HNX

HPR

12/5

HNX

MAX

22/6

HNX

INC

14/7

HNX

PPP

18/7

HNX

SVN

26/7

HNX

IVS

1/8

HNX

HU3

2/3

HOSE

C47

21/3

HOSE

THG

28/4

HOSE

STT

12/5

HOSE

IDI

17/5

HOSE

C21

18/5

HOSE

PTB

20/5

HOSE

JVC

1/6

HOSE

BGM

6/6

HOSE

PGI

8/6

HOSE

ACC

17/6

HOSE

CIG

1/7

HOSE

HOT

13/7

HOSE

BSI

18/7

HOSE

Sàn

Thị giá

(31/8)

AGR

HOSE

8.2

APG

HNX

4.5

APS

HNX

4.5

AVS

HNX

4.7

BVS

HNX

17.8

CTS

HNX

7.7

GBS

HNX

16.9

HBS

HNX

13.9

HCM

HSX

18.4

HPC

HNX

4.3

ORS

HNX

4.2

PHS

HNX

3.9

PSI

HNX

7

SBS

HOSE

7.2

SHS

HNX

5.5

SME

HNX

3.7

SSI

HOSE

20.3

SVS

HNX

3.4

TAS

HNX

4.2

VDS

HNX

5.2

VIG

HNX

4.1

VIX

HNX

6.3

VND

HNX

12.9

WSS

HNX

4.7

Với Thông tư 74, nhà đầu tư có thể mở tài khoản tại nhiều CTCK khác nhau, nên quy định này không có nhiều vướng mắc với nhà đầu tư. Tuy nhiên, đây sẽ là “thiệt thòi” cho một số CTCK do mất đi một khoản “lợi nhuận” đáng kể từ việc cho nhà đầu tư cũng như nhân viên vay tiền để mua cổ phiếu của chính mình.

Bên cạnh đó, các CTCK cũng không được cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư do chính CTCK bảo lãnh phát hành trong vòng 6 tháng tính từ khi hoàn tất đợt phát hành; cổ phiếu của công ty niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ của CTCK và đối với cổ phiếu của công ty niêm yết do CTCK sở hữu từ 50% trở lên.



Theo Quang Sơn
ĐTCK

tungdn2

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên