TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Thống kê HoSE tháng 1/2008

Thống kê HoSE tháng 1/2008

Một vài con số thống kê về giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HoSE) tháng 1/2008

  1. Tổng qua tình hình thị trường

Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục xu hướng đi xuống trong những phiên giao dịch đầu tiên của năm 2008. Mức cản 900 điểm rồi 800 điểm lần lượt bị phá vỡ, Vn-Index đạt mức đáy 764,13 điểm vào ngày 24/1 - tức giảm 162,89 điểm (-17,6%) so với phiên cuối cùng của năm 2007. Một không khí ảm đạm bao phủ trên các sàn giao dịch, nhiều nhà đầu tư đã tuột mất niềm tin.

Tuy nhiên, kể từ ngày 25/1, VN-Index đã có 6 phiên tăng điểm liên tiếp, giao dịch sôi động trở lại, giúp vực dậy lại niềm tin của nhà đầu tư, mở ra hy vọng về khả năng phục hồi của thị trường sau kỳ nghỉ Tết.

Phiên VN-Index KLGD Phiên VN-Index KLGD
2/1 921,07       4.543.630 17/1 833,8       9.950.270
3/1 908,25       4.850.620 18/1 847,05       5.840.910
4/1 903,09       4.409.690 21/1 833,88       5.507.160
7/1 887,08       6.177.560 22/1 807,74       7.746.340
8/1 893,74       5.919.770 23/1 776,68       8.336.830
9/1 878,41       6.115.760 24/1 764,13       8.074.170
10/1 850,07     10.101.130 25/1 776,04       6.206.740
11/1 860,77       7.088.110 28/1 785,07       6.407.110
14/1 841,00       7.000.570 29/1 811,61       8.662.410
15/1 808,83       9.382.680 30/1 843,1     12.096.310
16/1 846,07       9.010.790 31/1 844,11     12.386.380

2. Các cổ phiếu biến động mạnh nhất (so với ngày 28/12/2007)

Top 10 tăng giá Top 10 giảm giá
MCK Giá ngày 31/1 Thay đổi % thay đổi MCK Giá ngày 31/1 Thay đổi % thay đổi
PMS 32 3 10.34% PVT 51 -24.5 -32.45%
CLC 55 5 10.00% NAV 64 -22.25 -25.80%
TAC 134 11 8.94% VHC 47.5 -16 -25.20%
NTL 308 14 4.76% ICF 28 -9.2 -24.73%
PRUBF1 11 0.5 4.76% VIP 40.9 -13.1 -24.26%
HPG 98 3 3.16% TCT 250 -80 -24.24%
IMP 192 5 2.67% LGC 52.5 -16.5 -23.91%
TSC 96 2.5 2.67% SHC 39.5 -11.5 -22.55%
TDH 141 3 2.17% RAL 76 -22 -22.45%
VTB 41.7 0.7 1.71% NSC 40 -11.5 -22.33%
(Các cổ phiếu có chia tách đã được điều chỉnh giá)

3. Các cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất

Mã CK Tổng KL 
STB 22.309.430
DPM 16.879.130
SSI 11.789.740
FPT 5.6511.40
HPG 5.296.010
VFMVF1 5.159.000
PRUBF1 5.027.140
PPC 4.094.260
VIC 3.347.140
ALP 3.292.060

4. Các cổ phiếu mới niêm yết

MCK
Tên công ty
Vốn điều lệ (tỷ đồng)
Ngày niêm yết
Giá chào sàn
Giá ngày 31/1
% thay đổi
LSS
CTCP Mía đường Lam Sơn (Lasuco)
300,0
9/1/2008
39
34.6
-11.3%
VSC
CTCP Container Việt Nam (Viconship)
80,37
9/1/2008
124
116
-6.5%
FBT
CTCP NXK Lâm thủy sản Bến Tre (Faquimex)
150,0
14/1/2008
42
29.9
-28.8%
SGT
CTCP Công nghệ viễn thông Sài Gòn (SaigonTel)
450,0
18/1/2008
108
100
-7.4%
PIT
CTCP Xuất nhập khẩu Petrolimex (Pitco)
97,7
24/1/2008
52
49
-5.8%
VHG
CTCP Đầu tư và sản xuất Việt Hàn (Viet-Han Corp)
250,0
28/1/2008
96
83
-13.5%
VPL
CTCP Thương mại và du lịch VinPearl (VinPearl Land)
1.000,0
31/1/2008
136
136
0.0%
 
Đức Hải
 
 
 

duchai

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên