TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Tin vắn chứng khoán ngày 29/4/2011

Tin vắn chứng khoán ngày 29/4/2011

Tổng hợp kết quả kinh doanh quý I/2011 của thêm 37 công ty trên hai sàn.

Lịch sự kiện ngày 29/4/2011

Ngày giao dịch không hưởng quyền trả cổ tức bằng tiền mặt: INN (7%), VCC (5%).

Kết quả kinh doanh quý I/2011

TST - CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông: Qúy I/2011, TST đạt 10,54 tỷ đồng doanh thu và lỗ 1,52 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm 2011, doanh thu quý I/2011 giảm 11% và LNST giảm mạnh.

PAN - CTCP Xuyên Thái Bình: Doanh thu và LNST quý I/2011 đạt 54 tỷ đồng và lỗ 707 triệu đồng. So với mức lãi 6,5 tỷ đồng cùng kỳ, lợi nhuận quý I/2011 giảm mạnh.

BMP - CTCP Nhựa Bình Minh: Qúy I/2011, BMP đạt 378,2 tỷ đồng doanh thu và 57,97 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu thuần quý I/2011 tăng 37,64% và LNST tăng 19,65%.

EVE- CTCP Everpia Việt Nam: Doanh thu thuần trong kỳ đạt 160,7 tỷ đồng, gần gấp đôi với mức 81,1 tỷ đồng của cùng kỳ. LNST đạt 37,54 tỷ đồng, tăng 228% so với mức 11,44 tỷ đồng của Q1/2010.

DNY - CTCP Thép Dana – Ý: Doanh thu thuần trong kỳ đạt 205,7 tỷ đồng, tăng 65% với mức 124,84 tỷ đồng của cùng kỳ. LNST đạt 18,63 tỷ đồng, giảm 11,3% so với mức 21 tỷ đồng của Q1/2010.

VHL - CTCP Viglacera Hạ Long: đạt 256 tỷ đồng doanh thu thuần trong Q1, tăng 16,4% so với mức 220 tỷ đồng của cùng kỳ. LNST giảm 2/3, từ 14,8 tỷ xuống 5 tỷ đồng.

RAL - CTCP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông: Qúy I/2011, RAL đạt 26,6 tỷ đồng LNST, tăng 91% so với cùng kỳ năm 2010. LNTT đạt 35,47 tỷ đồng và LNST đạt 26,6 tỷ đồng, tăng mạnh so với cùng kỳ. EPS quý I đạt 2.313 đồng.

TRI - CTCP Nước giải khát Sài Gòn Tribeco: Qúy I/2011, TRI lỗ 8,97 tỷ đồng. Cùng kỳ năm 2010, công ty lỗ 19,88 tỷ đồng. Đây là quý thứ 3 liên tiếp công ty này lỗ.

SPM - CTCP S.P.M: Qúy I/2011, SPM đạt 69,3 tỷ đồng doanh thu và 13,66 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 13% và LNST giảm 34%. EPS quý I đạt 975 đồng.

VMD - CTCP Y Dược phẩm Vimedimex - mẹ: Qúy I/2011, VMD đạt 1294,26 tỷ đồng doanh thu và 5,23 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 29% nhưng LNST tăng 41%.

SRC - CTCP Cao Su Sao Vàng: Qúy I/2011, doanh thu thuần của công ty đạt 304,29 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2010. LNST quý I/2011 đạt 1,12 tỷ đồng, giảm mạnh so với mức 7,9 tỷ đồng cùng kỳ năm 2010.

VNH - CTCP Thủy hải sản Việt Nhật: Qúy I/2011, VNH đạt 16,31 tỷ đồng doanh thu và 1,01 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 31% nhưng LNST giảm 9%.

AGF - CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang: Qúy I/2011, AGF đạt 666,26 tỷ đồng doanh thu và 12,98 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 66% và LNST tăng 8%.

TRA - CTCP TRAPHACO - mẹ: Qúy I/2011, TRA đạt 207,45 tỷ đồng doanh thu và 17,29 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 bằng cùng kỳ và LNST tăng 9%.

OPC - CTCP Dược phẩm OPC: Qúy I/2011, OPC đạt 101,69 tỷ đồng doanh thu và 18,9 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 11% nhưng LNST tăng 51%. EPS quý I đạt 2.307 đồng.

NSC - CTCP Giống cây trồng Trung ương - hợp nhất: Qúy I/2011, NSC đạt 103,02 tỷ đồng doanh thu và 12,54 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 39% và LNST tăng 32%.

SSC - CTCP Giống cây trồng Miền Nam - mẹ: Qúy I/2011, SSC đạt 72,95 tỷ đồng doanh thu và 14,05 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 12% và LNST tăng 2%.

MCG - CTCP Cơ điện và Xây dựng Việt Nam: Doanh thu và LNST quý I/2011 đạt lần lượt 352,88 tỷ đồng và 19,31 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I tăng 334% và LNST tăng 50%.

SZL - CTCP SONADEZI Long Thành: Qúy I/2011, SZL đạt 21,23 tỷ đồng doanh thu và 7,14 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 5% nhưng LNST giảm 35%.

MEC - CTCP Someco Sông Đà - mẹ: Qúy I/2011, MEC đạt 14,45 tỷ đồng doanh thu và 653 triệu đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 56% và LNST giảm 81%.

PGS - CTCP Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Nam: Doanh thu thuần quý I/2011 đạt 1217,11 tỷ đồng, tăng 89,5%. LNST quý I/2011 của PGS đạt 64,76 tỷ đồng trong đó phần lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ là 38,36 tỷ đồng, tăng hơn 250% so với cùng kỳ 2010. EPS quý I là 1.262 đồng.

STL - CTCP Sông Đà - Thăng Long - mẹ: Qúy I/2011, STL đạt 380,52 tỷ đồng doanh thu và 2,14 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I tăng 65% và LNST giảm 84%.

SJM - CTCP Sông Đà 19 - mẹ: Qúy I/2011, SJM đạt 8,2 tỷ đồng doanh thu và 47 triệu đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I giảm 45% và LNST giảm 84%.

VCM - CTCP Nhân lực và Thương mại Vinaconex: Qúy I/2011, VCM đạt 50,53 tỷ đồng doanh thu và 366 triệu đồng LNST. So với 7,44 tỷ đồng LNST quý IV/2010, LNST quý I/2011 giảm mạnh.

VC9 - CTCP Xây dựng số 9: Qúy I/2011, VC9 đạt 174,05 tỷ đồng doanh thu và 3,07 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I giảm 1% và LNST giảm 56%.

VC2 - CTCP Xây dựng số 2: Qúy I/2011, VC2 đạt 135,78 tỷ đồng doanh thu và 5,53 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I giảm 16% và LNST giảm 45%.

V21 - CTCP Xây dựng số 21: Qúy I/2011, V21 đạt 59,65 tỷ đồng doanh thu và 491 triệu đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I tăng 70% nhưng LNST giảm 9%.

VIX - CTCP Chứng khoán Vincom: đạt 935 triệu đồng doanh thu, bằng 7% so với mức 13,54 tỷ đồng của cùng kỳ. LNTT lỗ hơn 6,23 tỷ đồng. Cùng kỳ năm trước, công ty lãi trước thuế 4,56 tỷ đồng.

MDG - CTCP miền Đông: Qúy I/2011, MDG đạt 34,83 tỷ đồng doanh thu và 3,97 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 38% và LNST giảm 40%.

BVG - CTCP Thép Bắc Việt: Doanh thu đạt 77,4 tỷ đồng, giảm 13,7% so với mức 89,7 tỷ đồng của Q1/2010. Trừ đi các chi phí, BVG lỗ trước thuế 2,46 tỷ đồng trong khi cùng kỳ năm trước lãi 1,2 tỷ đồng.

D2D - CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 - mẹ: Qúy I/2011, D2D đạt 26,79 tỷ đồng doanh thu và 16,8 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 36% và LNST giảm 34%.

HSI - CTCP Vật tư tổng hợp và Phân bón Hóa sinh: Qúy I/2011, HSI đạt 200,36 tỷ đồng doanh thu và 2,8 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 92% nhưng LNST giảm 49%.

KAC - CTCP Đầu tư Địa ốc Khang An: Qúy I/2011, KAC đạt 15,16 tỷ đồng doanh thu và 508 triệu đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 45% và LNST giảm 94%.

PET - Tổng CTCP Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí: Doanh thu thuần quý I/2011 đạt 299,83 tỷ đồng, tăng mạnh so với mức 6,57 tỷ đồng cùng kỳ năm 2010. LNST quý này lên 100,79 tỷ đồng. So với mức 8,25 tỷ đồng cùng kỳ, LNST quý I/2011 tăng mạnh.

PDC - CTCP Du lịch Dầu khí Phương Đông: Qúy I/2011, PDC đạt 31,22 tỷ đồng doanh thu và 1,16 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 giảm 57% nhưng LNST tăng mạnh.

PVT - Tổng CTCP Vận tải Dầu khí - mẹ: Qúy I/2011, PVT đạt 504,87 tỷ đồng doanh thu và 18,1 tỷ đồng Tổng CTCP Vận tải Dầu khí - mẹ: LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 31% nhưng LNST giảm mạnh 51%.

PJT - CTCP Vận tải Xăng dầu Đường thủy Petrolimex - mẹ: Qúy I/2011, PJT đạt 86,52 tỷ đồng doanh thu và 3,71 tỷ đồng LNST. So với cùng kỳ năm 2010, doanh thu quý I/2011 tăng 36% và LNST tăng 35%.

Thông tin giao dịch cổ phiếu

MSN: BI Private Equity đăng ký bán 1 triệu cổ phiếu. Giao dịch thực hiện bằng phương thức khớp lệnh từ 4/5 đến 4/7/2011.

VCF: Vinacafe đăng ký bán 3,45 triệu cổ phiếu. Giao dịch thực hiện nhằm mục đích tái cơ cấu danh mục đầu tư từ ngày 4/5 đến 31/5/2011 bằng phương thức thỏa thuận.

ABT - CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre: Qũy tầm nhìn SSI - SSIAM chỉ mua 30.400 cổ phiếu trong số 536.310 cổ phiếu đăng ký mua và 536.310 cổ phiếu đăng ký bán. Giao dịch thực hiện từ 25/2 đến 25/4/2011. SSIAM đăng ký mua và bán tiếp 536.310 cổ phiếu từ 5/5 đến 5/7/2011 bằng phương thức khớp lệnh giữ nguyên lượng cổ phiếu đang nắm giữ là 1.900.120 đơn vị tương đương tỷ lệ 13,96%.

SSC - CTCP Giống cây trồng Miền Nam: Qũy tầm nhìn SSI - SSIAM đã mua 227.230 cổ phiếu, bán 347.710 cổ phiếu và nhận 394.038 cổ phiếu thưởng nâng lượng cổ phiếu nắm giữ từ 886.640 đơn vị tương đương tỷ lệ 8,87% vốn điều lệ cũ lên 1.160.198 đơn vị tương đương 7,84% vốn điều lệ mới. Giao dịch thực hiện từ 24/9 đến 21/4/2011.

CTCP Cao su Tây Ninh (TRC): FTIF - Templeton Frontier Markets Fund đăng ký mua 1,48 triệu cổ phiếu và bán 888.000 cổ phiếu nâng lượng cổ phiếu nắm giữ từ 1.480.000 đơn vị tương đương tỷ lệ 5% lên 2.072.000 đơn vị tương đương tỷ lệ 7%. Giao dịch dự kiến thực hiện từ 29/4 đến 26/6/2011.

CTCP CONTAINER Việt Nam (VSC): FTIF - Templeton Frontier Markets Fund đăng ký mua 577.175 cổ phiếu và bán 355.919 cổ phiếu nâng lượng cổ phiếu nắm giữ từ 609.225 đơn vị tương đương tỷ lệ 5,14% lên 830.481 đơn vị tương đương tỷ lệ 7%. Giao dịch dự kiến thực hiện từ 29/4 đến 29/6/2011.

CTCP Phát triển Đô thị Từ Liêm (NTL): Ông Nguyễn Hữu Lập là Phó tổng giám đốc công ty đã bán 100.000 cổ phiếu giảm lượng cổ phiếu nắm giữ từ 424.706 đơn vị tương đương tỷ lệ 1,29% xuống còn 324.706 đơn vị tương đương tỷ lệ 0,99%. Giao dịch thực hiện ngày 10/3/2011.

CTCP Giống cây trồng Trung ương (NSC): Qũy tầm nhìn SSI (SSIVF) đăng ký mua và bán 240.000 cổ phiếu giữ nguyên lượng cổ phiếu nắm giữ là 714.000 đơn vị tương đương tỷ lệ 8,91%. Giao dịch dự kiến thực hiện từ 5/5 đến 5/7/2011.

Lịch trả cổ tức

CTCP xây dựng Cotec (CTD): 9/5 GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền năm 2010 tỷ lệ 10%. Cổ tức thanh toán ngày 25/5/2011.

Cổ phiếu Công ty Kho vận Giao nhận Ngoại thương (TMS): 18/5 GDKHQ nhận cổ tức còn lại năm 2010 bằng tiền tỷ lệ 10%. Cổ tức thanh toán ngày 15/6/2011.

Cổ phiếu CTCP Cao su Đồng Phú (DPR): 6/5 GDKHQ nhận cổ tức bằng tiền năm 2010 tỷ lệ 15%. Cổ tức thanh toán ngày 26/5/2011.

Hoàng Ly
Theo HNX, HSX, SSC

phuongmai