1. Thanh khoản
Thanh khoản của cổ phiếu là một trong những yếu tố quan trọng nhất của nhà đầu tư khi xem xét mua bán cổ phiếu.
Trong số 4 cổ phiếu bị loại bỏ, HVG , SJS và KDH đều có thanh khoản rất thấp. Trung bình 10 phiên gần nhất, 3 cổ phiếu này chỉ khớp lệnh bình quân 40-80 nghìn đơn vị/phiên.
Duy có QCG ở mức trung bình đạt 231 nghìn đơn vị/phiên.
Trong khi đó, MBB, DRC và HSG đều khớp lệnh trên 500 nghìn đơn vị/phiên. Thấp nhất là NTL cũng đạt 187 nghìn đơn vị/phiên.
| Mã | khối lượng | Mã | Khối lượng |
| QCG | 231 | MBB | 802 |
| KDH | 76 | HSG | 554 |
| SJS | 43 | DRC | 527 |
| HVG | 40 | NTL | 187 |
Khối lượng khớp lệnh trung bình 10 phiên gần nhất (nghìn đơn vị)
của 4 cổ phiếu bị loại bỏ và 4 cổ phiếu được đưa vào
2. Vốn hóa
MBB được đưa vào rổ chỉ số là điều “nhìn thấy trước” khi mà đây là một trong những cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường.
Khi HoSE bắt đầu xây dựng VN30 thì MBB niêm yết chưa đủ 6 tháng vì vậy cổ phiếu này đã không được đưa vào.
Hiện tại, QCG và KDH là 2 cổ phiếu chiếm tỷ trọng nhất trong rổ VN30, tương ứng với vốn hóa tính chỉ số là 550 tỷ và 250 tỷ đồng.
Vốn hóa tính chỉ số của SJS và HVG không thuộc dạng thấp, tuy nhiên, như đã nói ở trên, thanh khoản của 2 cổ phiếu này lại rất thấp.
Đối với SJS, tỷ lệ free float hiện cũng giảm đi 20% do ông Đỗ Văn Bình - Phó Chủ tịch HĐQT - đã mua vào lượng cổ phiếu tương đương 20% lượng cổ phiếu đang lưu hành
| Mã | Tỷ lệ free float | Vốn hóa tính chỉ số (tỷ đồng) | Mã | Tỷ lệ free float | Vốn hóa tính chỉ số (tỷ đồng) |
| SJS | 60% | 2003 | MBB | 50% | 7150 |
| HVG | 60% | 1495 | NTL | 80% | 1059 |
| QCG | 50% | 553 | DRC | 50% | 948 |
| KDH | 35% | 246 | HSG | 45% | 834 |
3. Lợi nhuận
Trong 4 cổ phiếu bị loại bỏ, chỉ duy nhất HVG duy trì được mức lợi nhuận cao.
Ba cổ phiếu còn lại đều là những cổ phiếu bất động sản và đang chịu khó khăn chung của ngành.
Trong khi đó, ngoại trừ cổ phiếu bất động sản NTL thì 3 cổ phiếu còn lại đều đang duy trì được lợi nhuận cao.
| Mã | LN ròng 2010 | Lợi nhuận ròng 2011 | Lợi nhuận Q1 |
| HSG | 215.4 | 160.2 | (*) 153.5 |
| MBB | 1712.1 | 2126.7 | 680.7 |
| DRC | 196.2 | 197.7 | 57.7 |
| NTL | 576.6 | 95.9 | 12.0 |
| | | |
| SJS | 457.0 | -82.5 | 5.2 |
| QCG | 268.1 | -39.8 | -3.8 |
| KDH | 174.7 | 10.3 | 0.9 |
| HVG | 218.7 | 417.8 | 121.5 |
(*) Lợi nhuận 2 quý đầu năm tài chính 2012
KAL