TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Quý I/2014 của DN họ Vinaconex: Dấu ấn những con số đột biến

11-05-2014 - 08:54 AM | Thị trường chứng khoán

Quý I/2014 của DN họ Vinaconex: Dấu ấn những con số đột biến

VC2 nổi bật với mức tăng trưởng doanh thu 81% và tăng trưởng LNST từ 0,5 tỷ trong quý I/2013 lên 9,4 tỷ trong quý I/2014, mức tăng là 1.780%

Có 15 doanh nghiệp thuộc họ Vinaconex đã niêm yết trên các sàn giao dịch. Tính đến nay, ngoại trừ CTCP Xây dựng số 11, sàn Upcom, Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam, CTCP Đầu tư Xây dựng Vinaconex – PVC chưa công bố KQKD quý I/2014 và CTCP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Vinaconex đã bị hủy niêm yết thì đã có 11/15 doanh nghiệp công bố.

Trong các doanh nghiệp thuộc họ này, CTCP xây dựng số 15 bị kiểm soát từ ngày 03/04/2014 do LNST kiểm toán năm 2012 và 2013 âm. CTCP Đầu tư Xây dựng Vinaconex – PVC bị kiểm soát từ ngày 04/04/2014 do LNST kiểm toán năm 2012 và 2013 âm. CTCP Vận tải Vinaconex VCV sắp bị hủy niêm yết từ ngày 20/05/2014 do thua lỗ 3 năm liên tiếp 2011, 2012, 2013.

STT

Tên công ty

Tình trạng

1

VC1

CTCP Xây dựng số 1

 

2

VC2

CTCP Xây dựng số 2

 

3

VC3

CTCP Xây dựng số 3

 

4

VC5

CTCP Xây dựng số 5

 

5

VC6

CTCP Xây dựng số 6

 

6

VC7

CTCP Xây dựng số 7

 

7

VC9

CTCP Xây dựng số 9

 

8

V11

CTCP Xây dựng số 11

Upcom

9

V12

CTCP Xây dựng số 12

 

10

V15

CTCP Xây dựng số 15

Bị kiểm soát 

11

VCC

CTCP Vinaconex 25

 

12

VCG

Tổng CTCP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam

 

13

VCH

CTCP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Vinaconex

Hủy niêm yết

14

PVV

CTCP Đầu tư Xây dựng Vinaconex - PVC

Bị kiểm soát 

15

VCV

CTCP Vận tải Vinaconex

Chuẩn bị hủy niêm yết











Các doanh nghiệp họ Vinaconex hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, riêng VCV là doanh nghiệp vận tải biển. Trong số các DN đã công bố BCTC, tại thời điểm cuối quý I/2014, đứng đầu về quy mô là VC9 với vốn điều lệ là 120 tỷ đồng, tổng tài sản là 1.520 tỷ.

Kết quả kinh doanh quý I/2014

Kết quả kinh doanh quý I/2014 của các doanh nghiệp họ Vinaconex đều rất … đột biến. Có thể chia các DN thành 3 nhóm.

Nhóm 1 gồm VC1, VC5, VC6, VC9, V12 là những mã có biến động doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế dưới 50%. Trong đó, một trong hai mã đứng đầu về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế là VC1 dù chỉ là 10% và 2,9%. Doanh thu và LNST của VC5 giảm mạnh nhất với tỷ lệ là 47% và 33,3%. V12 là doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu đứng đầu nhưng đồng thời có mức giảm lợi nhuận mạnh nhất do giá vốn tăng quá mạnh.

VC5 và VC9 mặc dù sụt giảm doanh thu mạnh nhưng lợi nhuận gộp lại tăng khá. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời tăng không ít và lợi nhuận sau thuế của các DN này lại nằm trong top giảm.

Nhóm 2 bao gồm các doanh nghiệp có mức biến động doanh thu, lợi nhuận ở những con số % cao ngất ngưởng, mặc dù con số tuyệt đối đều rất nhỏ.

VC2 nổi bật với mức tăng trưởng doanh thu 81% và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 1.780% từ 0,5 tỷ trong quý I/2013 lên 9,4 tỷ trong quý I/2014. Doanh thu của VCC chỉ tăng 6% nhưng LNST cũng tăng 62% tương đương 1,6 tỷ.

VC7 dù doanh thu giảm 23% nhưng chi phí tài chính giảm mạnh đồng thời có khoản lợi nhuận khác gần 200 triệu nên lợi nhuận sau thuế đã tăng 1,8 tỷ tương đương 900%.

VCV là doanh nghiệp duy nhất trong nhóm này bị lỗ. Quý I/2014, VCV lỗ gần 95 tỷ trong khi cùng kỳ, VCV lỗ 9,8 tỷ. Quý này, doanh nghiệp cũng không có doanh thu. Như đã nói ở trên, VCV sắp bị hủy niêm yết từ ngày 20/05/2014 do thua lỗ 3 năm liên tiếp 2011, 2012, 2013.

Quý I/2013, VC3 lỗ gần 1 tỷ nhưng quý I/2014, doanh thu tăng 50%, doanh nghiệp đã lãi 207 triệu.

Nhóm 3 chỉ có V15. Doanh thu quý I/2014 của doanh nghiệp này chỉ được 139 triệu – giảm 94% so với cùng kỳ trong khi đó giá vốn cao hơn doanh thu nên DN đã lỗ gộp 390 triệu. Không những thế, chi phí tài chính dù giảm so với cùng kỳ nhưng cũng lên tới 3,7 tỷ. Theo đó, V15 lỗ sau thuế 4,5 tỷ. Quý I/2013, DN lãi sau thuế 46 triệu.

Tỷ suất sinh lời thấp

Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp trong quý I/2014 đều không cao lắm.

Tỷ suất lợi nhuận gộp biên trung bình là 11,2% trong đó cao nhất là VC2 và VC5 với 18,3%, thấp nhất là VC6 với tỷ lệ 3,7%. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ so với doanh thu trung bình cũng chỉ có 2,5%. Đứng đầu là VC2 với tỷ lệ 7,2%.

ROA và ROE cũng không cao. VCC là doanh nghiệp có ROA và ROE cao nhất với giá trị lần lượt là 0,7% và 4,6%.

Duy Hiếu

trangntm

Theo Trí thức trẻ

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên