PMS, VDL: Vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm
So với kế hoạch 13,5 tỷ đồng LNTT được ĐHCĐ giao phó, kết thúc năm 2011, PMS đạt 17,01 tỷ đồng, vượt gần 26%.
Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu (PMS)
Riêng quý IV, PMS đạt 208,26 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 75,67% và 3,86 tỷ đồng LNST, tăng 67,83% so với cùng kỳ năm 2010.
Lũy kế cả năm 2011, PMS lãi 13,13 tỷ đồng, tăng 42,1% so với năm 2010. So với kế hoạch 13,5 tỷ đồng LNTT được ĐHCĐ giao phó, kết thúc năm 2011, PMS đạt 17,01 tỷ đồng, vượt gần 26%.
|
Báo cáo KQKD |
||||||
|
Chỉ tiêu |
Q4/2011 |
Q4/2010 |
Thay đổi |
Năm 2011 |
Năm 2010 |
Thay đổi |
|
Doanh thu thuần |
208.26 |
118.55 |
75.67% |
666.21 |
432.4 |
54.07% |
|
LNST (ròng) |
3.86 |
2.30 |
67.83% |
13.13 |
9.24 |
42.10% |
Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng (VDL)
Riêng quý IV, VDL đạt 111,81 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 58,93% và 2,49 tỷ đồng LNST, giảm 58,77% so với cùng kỳ năm 2010.
Doanh thu thuần của quý 4/2011 tăng 58,91% so với cùng kỳ năm 2010 nhưng do chi phí đầu vào là vật tư nguyên vật liệu tăng nhiều so với quý 4 năm 2010 làm cho giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn (+86,08%) so với năm 2010 nên lợi nhuận sau thuế quý 4 năm 2011 không tăng mà giảm (-58,86)% so với quý 4/2010.
Lũy kế cả năm 2011, VDL lãi 15,75 tỷ đồng, giảm 11,37% so với năm 2010. So với kế hoạch 18 tỷ đồng LNTT được ĐHCĐ giao phó, kết thúc năm 2011, VDL vượt 1,05 tỷ đồng.
|
Báo cáo KQKD |
||||||
|
Chỉ tiêu |
Q4/2011 |
Q4/2010 |
Thay đổi |
Năm 2011 |
Năm 2010 |
Thay đổi |
|
Doanh thu thuần |
111.81 |
70.35 |
58.93% |
351.75 |
262.78 |
33.86% |
|
LNST (ròng) |
2.49 |
6.04 |
-58.77% |
15.75 |
17.77 |
-11.37% |
HNX