TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Những nhóm hàng xuất khẩu chính 11 tháng năm 2016

20-12-2016 - 07:25 AM | Kinh tế vĩ mô - Đầu tư

Những nhóm hàng xuất khẩu chính 11 tháng năm 2016
10 thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng nông sản lớn của Việt Nam trong 11 tháng 2016 so sánh với cùng kỳ năm 2015.

Theo số liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu trong 11 tháng/2016 đạt hơn 114,9 tỷ USD, chiếm 71,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong đó, lớn nhất là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện (31,6 tỷ USD); tiếp theo là hàng dệt may (21,56 tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (16,68 tỷ USD),...

Điện thoại và linh kiện: Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 11-2016 đạt 3,27 tỷ USD, tăng 15,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 31,6 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Các thị trường chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 11 tháng/2016 là: thị trường EU: 10,24 tỷ USD, tăng 7,8% và chiếm 32,4% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; Hoa Kỳ: 3,95 tỷ USD, tăng 52,7%; các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất: 3,59 tỷ USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may tháng 11-2016 đạt kim ngạch gần 1,9 tỷ USD, giảm 1,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 11 tháng/2016 đạt kim ngạch hơn 21,56 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam trong 11 tháng/2016 gồm: Hoa Kỳ với kim ngạch hơn 10,33 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 47,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam; thị trường Nhật Bản với kim ngạch hơn 2,62 tỷ USD, tăng 3,8%, chiếm tỷ trọng 12,2%; Hàn Quốc với kim ngạch hơn 2,12 tỷ USD, tăng 7,1%, chiếm tỷ trọng 9,8%.

Giầy dép các loại: Xuất khẩu giầy dép các loại trong trong tháng 11-2016 đạt kim ngạch gần 1,22 tỷ USD, tăng 16,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng/2016 đạt gần 11,67 tỷ USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường Việt Nam xuất khẩu giày dép trong 11 tháng 2016 chủ yếu gồm: thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch hơn 4,03 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 34,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép các loại của cả nước; thị trường EU (28 nước) với kim ngạch gần 3,78 tỷ USD, tăng 4,1%, chiếm tỷ trọng 32,4%.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là hơn 1,88 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2016 đạt hơn 16,68 tỷ USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với kim ngạch 3,41 tỷ USD, tăng 43,2% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 20,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này; thị trường EU (28 nước) đạt kim ngạch gần 3,38 tỷ USD, tăng 16,4%, chiếm tỷ trọng 20,3%, thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch gần 2,69 tỷ USD, tăng 1,6%, chiếm tỷ trọng16,1%; ....

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,1 tỷ USD, xác lập mức kỷ lục mới và tăng 8,9% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2016 lên 9,4 tỷ USD, tăng 27,4% (tương đương tăng 2,03 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2015.

Các thị trường chính nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng từ Việt Nam trong 11 tháng/2016 là Hoa Kỳ đạt 1,92 tỷ USD, tăng 28,2%; Nhật Bản đạt 1,43 tỷ USD, tăng 11,1%; thị trường EU: 1,24 tỷ USD, tăng 38%; so với cùng kỳ năm trước. Riêng xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc 11 tháng qua đạt 1,13 tỷ USD, tăng cao tới 72,8% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng thủy sản: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong tháng 11 là 678 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng trước. Tính chung, trong 11 tháng/2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,4 tỷ USD, tăng 7%.

Hàng thủy sản của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ trong 11 tháng qua đạt 1,33 tỷ USD, tăng 11%; sang Nhật Bản đạt 992 triệu USD, tăng 5%; sang Trung Quốc đạt 611 triệu USD, tăng 52,4% so với cùng kỳ năm 2015.

Gỗ và sản phẩm gỗ: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 11-2016 đạt kim ngạch 635 triệu USD, tăng 4,2% so với tháng trước. Qua 11 tháng /2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt gần 6,22 tỷ USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ đạt kim ngạch gần 2,52 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ; Trung Quốc với 903 triệu USD, tăng 9%; Nhật Bản đạt kim ngạch 884 triệu USD, giảm 5,6% so với cùng kỳ.

Hàng nông sản (gồm các nhóm hàng: hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt tiêu, gạo): Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11-2016 là 944 triệu USD, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản trong 11 tháng/2016 đạt gần 11,36 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với kim ngạch gần 2,81 tỷ USD, tăng 50% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU với kim ngạch gần 2,36 tỷ USD, tăng 15,5%; thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch 1,71 tỷ USD, tăng 24,7%; ....

Than đá: Lượng và trị giá than đá xuất khẩu trong tháng 11-2016 lần lượt là 165 nghìn tấn, tăng 70,9% và 21 triệu USD, tăng 117,5% so với tháng trước. Như vậy, trong 11 tháng/2016, tổng lượng than xuất khẩu của cả nước chỉ đạt 992 nghìn tấn, giảm 39,4% và trị giá đạt 104 triệu USD, giảm 39,8% so với cùng kỳ năm trước.

Tính đến hết tháng 11-2016, Nhật Bản và Philippines là hai thị trường dẫn đầu về nhập khẩu than đá của Việt Nam, lần lượt 540 nghìn tấn, giảm 6,6% và sang Philippin là 107 nghìn tấn, giảm 12,5% so với 11 tháng/2015. Tuy nhiên, xuất khẩu than đá sang Malaysia lại đạt được tốc độ tăng trưởng dương cao, gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước và đạt 103 nghìn tấn.

Theo Bảo Nhi

Hải quan

CÙNG CHUYÊN MỤC
XEM