TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 01/2012

Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 01/2012

Tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 01/2013 là 12,45 tỷ USD, chiếm 56,2% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.

Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 01 năm 2013 đạt 22,17 tỷ USD, tăng 9,7% so với tháng 12/2012 và tăng 58,2% so với cùng kỳ năm 2012 chủ yếu do số ngày làm việc trong tháng 01 năm nay nhiều hơn so với tháng 01/2012. Trong đó, xuất khẩu đạt 11,47 tỷ USD, tăng 10,8% và nhập khẩu là 10,7 tỷ USD, tăng 8,5% so với tháng 12/2012. Cán cân thương mại hàng hoá tháng 01/2013 thặng dư 776 triệu USD.

Tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 01/201312,45 tỷ USD, chiếm 56,2% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trong đó, xuất khẩu đạt gần 6,66 tỷ USD, tăng 10,5% và nhập khẩu là 5,79 tỷ USD, tăng 10,6% so với tháng 12/2012.

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa theo tháng năm 2012 và tháng 1/2013

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Gạo: lượng gạo xuất khẩu của cả nước trong tháng 01/2013444 nghìn tấn, trị giá đạt 203 triệu USD, giảm 14,2% về lượng, giảm 17% về trị giá so với tháng trước.

Trong tháng đầu tiên của năm 2013, Việt Nam xuất khẩu gạo nhiều nhất sang Trung Quốc với 169 nghìn tấn, tăng 3,9% so với tháng trước; tiếp theo là các thị trường: Singapore: 32,8 nghìn tấn, tăng 52,3%; Philippin: 23,2 nghìn tấn, tăng 48,5%; Angola: 20,6 nghìn tấn, tăng gấp hơn 6 lần;… so với tháng 12/2012.

Hạt điều: lượng hạt điều xuất khẩu trong tháng là 19,6 nghìn tấn, tăng 7,3%, trị giá 118 triệu USD, tăng 4,2% so với tháng trước. Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về tiêu thụ hạt điều của Việt Nam, đạt 4,96 nghìn tấn, tăng 2,4%; tiếp theo là Hoa Kỳ với 4,1 nghìn tấn, giảm 18%; Hà Lan: 2,1 nghìn tấn, giảm 8,1%;… so với tháng 12/2012.

Cao su: trong tháng 01/2013, lượng cao su xuất khẩu đạt gần 109 nghìn tấn, giảm 7,5% so với tháng trước và đạt trị giá là 296 triệu USD, giảm 3,9%.

Các đối tác chính nhập khẩu cao su trong tháng 01/2013 là Trung Quốc: 57,3 nghìn tấn, giảm 12,2%; Malaixia: 18,4 nghìn tấn, giảm 10,5%; Ấn Độ: 5,2 nghìn tấn, giảm 40%;…so với tháng trước.

Sắn & sản phẩm từ sắn: trong tháng, lượng sắn và sản phẩm từ sắn xuất khẩu đạt 562 nghìn tấn, tăng 73,7%, đạt trị giá là 182 triệu USD, tăng 56,4% so với tháng trước.

Trung Quốc là thị trường chính nhập khẩu sắn & sản phẩm từ sắn của Việt Nam với lượng đạt hơn 520 nghìn tấn, tăng 80% so với tháng trước và chiếm 92,5% tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này.

Thủy sản: xuất khẩu trong tháng là 484 triệu USD, giảm 2% so với tháng trước. Đối tác dẫn đầu nhập khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam trong tháng là Hoa Kỳ với 82 triệu USD, tăng 9,5%; tTiếp theo là Nhật Bản: 74 triệu USD, giảm 11% và Hàn Quốc đạt 37 triệu USD, giảm 18,5%; Trung Quốc: 31 triệu USD, giảm 10,9%; so với tháng 12/2012.

Dầu thô: lượng xuất khẩu trong tháng là 733 nghìn tấn, tăng 19,5%, trị giá là 662 triệu USD, tăng 26,1% so với tháng trước. Các đối tác chính nhập khẩu dầu thô trong năm qua là Nhật Bản với 228 nghìn tấn, giảm 2,2%; Malaixia: 121 nghìn tấn, tăng gấp 3,7 lần; Ôxtrâylia: 107 nghìn triệu tấn, giảm 30,2%; Hoa Kỳ: 91 nghìn tấn, giảm 40%;… so với tháng 12/2012.

Than đá: lượng xuất khẩu trong tháng đạt 1,18 triệu tấn, giảm 26,1% so với tháng trước, trị giá đạt hơn 79 triệu USD, giảm 31,2% so với tháng trước.

Trong tháng 01/2013, Trung Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhất nhập khẩu than đá của Việt Nam với hơn 1 triệu tấn, giảm 25,2% và chiếm tới 88,6% tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, tiếp theo là thị trường Nhật Bản: 62 nghìn tấn, tăng 7,8% và Hàn Quốc: 57,8 nghìn tấn, giảm 11,7% so với tháng trước;

Hàng dệt may: xuất khẩu trong tháng đạt 1,59 tỷ USD, tăng 17,5% so với tháng trước. Trong tháng 01/2013, Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc tiếp tục là 4 đối tác lớn nhất của hàng dệt may Việt Nam. Tổng kim ngạch hàng dệt may xuất sang 4 thị trường này đạt 1,36 tỷ USD, chiếm tới gần 86% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; trong đó, xuất sang Hoa Kỳ đạt 790 triệu USD, tăng 22,4%; EU: đạt gần 244 triệu USD, giảm 0,4%; Nhật Bản: 209 triệu USD, tăng 16,8%; Hàn Quốc: 122 triệu USD, tăng 62,5% so với tháng 12/2012.

Giày dép các loại: kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 823 triệu USD, tăng 11,9% so với tháng trước. Trong tháng 01/2013, giày dép của Việt Nam chủ yếu được xuất sang các thị trường như EU đạt 298 triệu USD, tăng 1,1%; Hoa Kỳ đạt 242 triệu USD, tăng 4,9%; Nhật Bản đạt gần 43 triệu USD, tăng 47,8%; Trung Quốc đạt 37 triệu USD, tăng 77%;…so với tháng 12/2012.

Điện thoại các loại & linh kiện: trong tháng, xuất khẩu nhóm hàng này là 1,48 tỷ USD, tăng 8,1% so với tháng trước. Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại & linh kiện của Việt Nam trong năm qua là EU với 673 triệu USD, tăng 16,3% và chiếm 45,4% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Tiếp theo là Tiểu Vương quốc Ả rập: 235 triệu USD, tăng 22,5%; Nga: 82,3 triệu USD, tăng 2,5%;… so với tháng 12/2012.

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trong tháng, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này là 1,46 tỷ USD, tăng 8,7% so với tháng trước, trong đó khối các doanh nghiệp FDI đạt 792 triệu USD, tăng 11,1% và khối các doanh nghiệp trong nước đạt 678 triệu USD, tăng 7,5%.

Trong tháng đầu tiên của năm 2013, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này từ Trung Quốc là 519 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước; Hàn Quốc: 204 triệu USD; tăng 23,2%; Nhật Bản: 201 triệu USD, giảm 13,6%; Đức: 75 triệu USD, giảm 10%; Đài Loan: 69 triệu USD, giảm 12,5%;…

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trong tháng 01/2013, kim ngạch nhập khẩu đạt 1,47 tỷ USD, tăng 21,9% so với tháng trước. Khối các doanh nghiệp FDI nhập khẩu gần 1,31 tỷ USD, tăng 25,4% và khối các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 167 triệu USD, tăng 0,6% so với tháng 12/2012.

Trong tháng 01/2013, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ chủ yếu từ: Trung Quốc: 416 triệu USD, tăng 24%; Hàn Quốc: 368 triệu USD, tăng 7,5%; Singapore: 154 triệu USD, tăng 60%; Nhật Bản: 142 triệu USD, giảm 5,2%; … so với tháng 12/2012.

Điện thoại các loại và linh kiện: kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt gần 674 triệu USD, tăng 19,2% so với tháng trước. Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 01 chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc: 466 triệu USD, tăng 17,9%; Hàn Quốc: 196 triệu USD, tăng 25,9%; …so với tháng 12/2012.

Xăng dầu các loại: tháng 01/2013, lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước là 491 nghìn tấn, giảm 12,6% so với tháng trước, trị giá gần 480 triệu USD, giảm 10,5%.

Trong tháng 01/2013, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu chủ yếu từ các thị trường: Đài Loan: 124 nghìn tấn, tăng 16,3%; Trung Quốc: 118 nghìn tấn, tăng 60,2%; Singapo: 93 nghìn tấn, giảm 41,5%;… so với tháng trước.

Ô tô nguyên chiếc: trong tháng lượng ôtô nguyên chiếc nhập khẩu là hơn 3 nghìn chiếc, tăng 1,6% so với tháng trước, trị giá là 53,2 triệu USD, giảm 14,5%. Việt Nam nhập khẩu ô tô nguyên chiếc trong tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Hàn Quốc: 1,91 nghìn chiếc, tăng 14,4%; Thái Lan: 310 chiếc, tăng 89%; Trung Quốc: 302 chiếc, tăng 40,5%;… so với tháng trước.

Nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da, giày: tháng 01/2013, nhập khẩu nhóm hàng này là 1,12 tỷ USD, tăng 5,9% so với tháng trước; trong đó trị giá nhập khẩu vải là 622 triệu USD, giảm 1,7%; nguyên phụ liệu dệt may da giày: 269 triệu USD, tăng 2,3%; xơ sợi dệt là 133 triệu USD, tăng 13,1% và bông là gần 99 triệu USD, tăng 44,3%.

Trong tháng 01/2013, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhập khẩu 712 triệu USD, tăng 7,5% và các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 411 triệu USD, tăng 3,% so với tháng 12/2012.

Các thị trường chính cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong tháng 01 là: Trung Quốc: 419 triệu USD, tăng 8,6%; Hàn Quốc: 190 triệu USD, giảm 4%; Đài Loan: 162 triệu USD, tăng 13,4%; Hoa Kỳ: 56,7 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần; … so với tháng 12/2012.

Phân bón các loại: trong tháng, lượng phân bón nhập khẩu của cả nước là 313 nghìn tấn, tăng 6,1%, trị giá là 129 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng trước. Trong đó, lượng nhập khẩu phân SA đạt 98,3 nghìn tấn, giảm 6,7%; phân Ka li: 97,8 nghìn tấn, tăng 66,7%; phân DAP: 47 nghìn tấn, giảm 20,9%; phân NPK: 34,6 nghìn tấn, tăng 10,6%; phân Ure: 7,7 nghìn tấn, giảm 15,6% và phân bón loại khác: 28,2 nghìn tấn, giảm 10,1% so với tháng trước.

Trong tháng 01/2013, Việt Nam nhập khẩu phân bón chủ yếu có xuất xứ từ: Trung Quốc với gần 95 nghìn tấn, giảm 34,5%; Nga: 35 nghìn tấn, tăng gấp 3 lần; Israel: 32,8 nghìn tấn, tăng 48,3%; … so với tháng trước.

Sắt thép các loại: trong tháng, lượng sắt thép nhập khẩu là 770 nghìn tấn, tăng 27,3% so với tháng trước, trị giá nhập khẩu là 546 triệu USD, tăng 23,3%. Trong tháng 01/2013, Việt Nam nhập khẩu sắt thép chủ yếu có xuất xứ từ: Nhật Bản: gần 240 nghìn tấn, tăng 15,5%; Trung Quốc: 197 nghìn tấn, tăng 5,5%; Hàn Quốc với 132 nghìn tấn, tăng 24,7%; Đài Loan: 120 nghìn tấn, tăng gấp 2,2 lần;… so với tháng 12/2012.

Chất dẻo nguyên liệu: lượng nhập khẩu trong tháng 01/2013gần 297 nghìn tấn, trị giá 506 triệu USD, tăng 28,1% về lượng và 25,7% về trị giá so với tháng trước.

Việt Nam nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu chủ yếu từ các thị trường: Ả rập Xê út với 79 nghìn tấn, tăng 66,6%; Hàn Quốc: 56,5 nghìn tấn, tăng 27,9%; Đài Loan: 40,5 nghìn tấn, tăng 37,4%; Thái Lan: 29,4 nghìn tấn, tăng 0,2%;…so với tháng 12/2012.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu: trong tháng 01/2013, cả nước nhập khẩu 219 triệu USD, giảm 6,2% so với tháng trước. Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng qua chủ yếu từ các thị trường: Ấn Độ: 79 triệu USD; tăng 50%; Ăc hen ti na: 36 triệu USD, giảm 21,3%; Trung Quốc: 20,8 triệu USD; giảm 18,5%; … so với tháng 12/2012.

Theo Thống kê Hải quan

cucpth

Trở lên trên