Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Cục Hải quan, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong tháng 5 đạt hơn 902 nghìn tấn với trị giá hơn 430 triệu USD. Lũy kế trong 5 tháng đầu năm 2026, gạo Việt đã mang về hơn 2 tỷ USD với khối lượng xuất khẩu ấn tượng vượt mốc 4,2 triệu tấn.
Mặc dù đối mặt với nhiều biến động khi đối tác lớn nhất là Philippines bắt đầu siết chặt và kiểm soát lộ trình nghiêm ngặt hơn, thị trường gạo Việt Nam vẫn ghi nhận những diễn biến đầy bất ngờ từ các đối tác truyền thống lẫn các thị trường mới nổi.
Philippines tiếp tục giữ vững ngôi vương là khách mua gạo Việt lớn nhất nhiều năm qua, tăng 7,62% về lượng nhưng giảm nhẹ 3,94% về trị giá. Năm 2026, nước này áp dụng cơ chế điều phối chặt chẽ, dự kiến tổng lượng nhập khẩu giảm 1 triệu tấn so với kỷ lục năm 2024 nhằm bảo hộ sản xuất lúa nội địa. Lộ trình mua hàng sẽ 'đóng - mở' linh động theo mùa thu hoạch.
Bên cạnh nhóm thị trường truyền thống ổn định, gạo Việt Nam ghi nhận làn sóng tăng trưởng mua sắm kỷ lục từ 3 thị trường mang đến tin vui bất ngờ, đứng đầu là kỷ lục tăng trưởng gần 19.000%.
Khối lượng đạt 25.250 tấn với kim ngạch hơn 13,88 triệu USD, bùng nổ mạnh mẽ 19.781% về lượng và 13.138% về trị giá. Giá xuất khẩu bình quân đạt 549,76 USD/tấn.
Đạt khối lượng xuất khẩu 1.070 tấn, kim ngạch đạt hơn 701.764 USD, tăng trưởng mạnh mẽ 156,59% về lượng và 117,23% về trị giá. Giá xuất khẩu đạt 655,85 USD/tấn.
Xuất khẩu đạt 144 tấn với giá trị kim ngạch hơn 106.777 USD, ghi nhận mức tăng 227,27% về khối lượng và 141,43% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo thế giới niên vụ 2026-2027 chỉ đạt 537,8 triệu tấn (giảm 5 triệu tấn). Nhu cầu cao khiến tồn kho toàn cầu giảm xuống 192,7 triệu tấn.
Tại Việt Nam, sản lượng ước đạt 43,5 triệu tấn lúa, cung ứng khoảng 7,73 triệu tấn gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, nguồn cung dồi dào từ các đối thủ lớn như Ấn Độ (25 triệu tấn), Thái Lan (7,2 triệu tấn) đặt ra thách thức lớn về giá cả và thị phần.
| Thị trường | Khối lượng (Tấn) | Kim ngạch (USD) | Giá xuất khẩu (USD/Tấn) | Xu hướng tăng trưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1. Philippines | > 2.040.000 | 904.000.000 | 441,00 | +7.62% Lượng | -3.94% Trị giá |
| 2. Trung Quốc | 784.673 | 390.600.000 | 497,83 | +90.34% Lượng | +86.96% Trị giá |
| 3. Ghana | 340.077 | 171.300.000 | 503,79 | -14.89% Lượng | -24.72% Trị giá |
| 4. Bờ Biển Ngà | 263.355 | 103.900.000 | 394,63 | -45.81% Lượng | -55.18% Trị giá |
| 5. Malaysia | 222.191 | 89.500.000 | 403,08 | +22.65% Lượng | -4.11% Trị giá |
| * Iraq | 25.250 | 13.880.000 | 549,76 | ++ 19.781% Lượng (Đột biến) |
| * Ukraine | 1.070 | 701.764 | 655,85 | +156.59% Lượng |
| * Brunei | 144 | 106.777 | 741,51 | +227.27% Lượng |