TIN MỚI!

Đọc nhanh >>

VN-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

HNX-Index:

GTGD: tỷ VNĐ

Những trường hợp người lao động không được trợ cấp thôi việc từ 01/01/2021

26-09-2020 - 11:48 AM | Thời sự

Những trường hợp người lao động không được trợ cấp thôi việc từ 01/01/2021
Ảnh minh họa

Căn cứ quy định tại Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt, NLĐ không được nhận trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau

Theo quy định hiện nay tại Điều 43 Bộ luật Lao động năm 2012, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Ngoài ra, căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động hiện hành, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc gồm:

– Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Tuy nhiên, những điều này chưa được quy định cụ thể, khiến người sử dụng lao động còn gặp khó khăn trong quá trình áp dụng. Để khắc phục tình trạng này, đồng thời quy định thêm một số trường hợp khác không được hưởng trợ cấp thôi việc, Bộ luật Lao động 2019 quy định 04 trường hợp người lao động không được trợ cấp thôi việc, cụ thể:

– Chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hết hạn hợp đồng lao động;

+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại Khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;

+ Người sử dụng lao động (NSDLĐ) là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;

+ NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

+ NSDLĐ không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

+ NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

– Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Trong đó, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

– Người lao động bị NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Đây là quy định mới của Bộ luật Lao động 2019 so với Bộ luật Lao động 2012.

Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội chính thức thông qua ngày 20/11/2019.

Y Vân

Theo Nhịp sống kinh tế

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên