Lãi suất tiết kiệm BIDV ngày 22/9: Gửi 600 triệu nhận lãi bao nhiêu?
BIDV là một trong 2 ngân hàng có nhiều tiền gửi nhất Việt Nam hiện nay.
Biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến của BIDV hiện nay chia thành ba mức rõ rệt. Nhóm kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần cùng áp dụng mức 0,5%/năm. Nhóm từ 1 đến 5 tháng có lãi suất 4,75%/năm, là mức tối đa quy định.
Từ kỳ hạn 6 tháng trở lên, lãi suất tăng lên 6,6%/năm và lên 6,8%/năm ở các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 24 tháng và 36 tháng.
Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng có mức 6,6%/năm, thấp hơn kỳ hạn 12 tháng 0,2 điểm phần trăm.
Gửi 600 triệu đồng, mỗi kỳ hạn lãi bao nhiêu?
Với số tiền gửi 600 triệu đồng, lãi cuối kỳ được tính theo công thức: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất/năm × số tháng gửi/12. Riêng các kỳ hạn tuần, số ngày gửi được tính trên cơ sở 365 ngày/năm.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn 1 - 2 tuần với lãi suất 0,5%/năm, khoản tiền 600 triệu đồng gửi 1 tuần sinh lời khoảng 57.500 đồng, gửi 2 tuần khoảng 115.000 đồng và gửi 3 tuần khoảng 172.600 đồng.
Ở nhóm kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng với lãi suất 4,75%/năm, người gửi nhận về 2,375 triệu đồng khi gửi 1 tháng, 4,75 triệu đồng khi gửi 2 tháng, 7,125 triệu đồng khi gửi 3 tháng, 9,5 triệu đồng khi gửi 4 tháng và 11,875 triệu đồng khi gửi 5 tháng.
Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất nhảy lên 6,6%/năm khiến số lãi tăng vọt. Gửi 6 tháng, khoản tiền 600 triệu đồng sinh lãi 19,8 triệu đồng, tăng gần 8 triệu đồng so với kỳ hạn 5 tháng dù chỉ gửi thêm đúng 1 tháng.
Ở kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 6,8%/năm, số lãi đạt 40,8 triệu đồng, tương đương khoảng 3,4 triệu đồng mỗi tháng. Gửi 13 tháng cùng mức lãi suất, người gửi nhận 44,2 triệu đồng.
Với các kỳ hạn dài hơn, gửi 15 tháng lãi suất 6,6%/năm cho số lãi 49,5 triệu đồng, gửi 18 tháng lãi suất 6,6%/năm cho số lãi 59,4 triệu đồng. Kỳ hạn 24 tháng lãi suất 6,8%/năm cho số lãi 81,6 triệu đồng. Kỳ hạn 36 tháng, cũng ở mức 6,8%/năm, cho số lãi 122,4 triệu đồng, tức tổng số tiền cả gốc lẫn lãi là 722,4 triệu đồng.
| Kỳ hạn | Lãi suất (%/năm) | Tiền lãi khi gửi 600 triệu đồng |
|---|---|---|
| 1 tuần | 0,5 | ~57.500 đồng |
| 2 tuần | 0,5 | ~115.000 đồng |
| 3 tuần | 0,5 | ~172.600 đồng |
| 1 tháng | 4,75 | 2.375.000 đồng |
| 3 tháng | 4,75 | 7.125.000 đồng |
| 5 tháng | 4,75 | 11.875.000 đồng |
| 6 tháng | 6,6 | 19.800.000 đồng |
| 9 tháng | 6,6 | 29.700.000 đồng |
| 12 tháng | 6,8 | 40.800.000 đồng |
| 13 tháng | 6,8 | 44.200.000 đồng |
| 15 tháng | 6,6 | 49.500.000 đồng |
| 18 tháng | 6,6 | 59.400.000 đồng |
| 24 tháng | 6,8 | 81.600.000 đồng |
| 36 tháng | 6,8 | 122.400.000 đồng |
Kỳ hạn dài hơn có nghĩa là lãi suất cao hơn?
Theo biểu lãi suất, mức 6,8%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng và giữ nguyên ở kỳ hạn 24 tháng, 36 tháng. Trong khi đó kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lại có lãi suất thấp hơn, ở mức 6,6%/năm.
Đáng chú ý, khoảng cách giữa nhóm kỳ hạn 5 tháng và 6 tháng lên tới 1,85 điểm phần trăm, từ 4,75%/năm lên 6,6%/năm. Với khoản gửi 600 triệu đồng, đây là mức chênh có ý nghĩa với người đang cân nhắc giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Việt Nam hàng ngày
CÙNG CHUYÊN MỤC
Bấm sao nhận hoa hồng, nạn nhân mất hơn 2,8 tỷ đồng
18:30 , 21/09/2026Ba cách nhận lãi tiền gửi: Nên chọn cách nào?
16:34 , 21/09/2026