Quảng Ninh phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12,02%/năm giai đoạn 2026 – 2030
Theo dự thảo Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quảng Ninh phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12,02%/năm giai đoạn 2026 – 2030.
Quảng Ninh phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12,02%/năm giai đoạn 2026 – 2030
Dự thảo đề xuất mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm đối với Quảng Ninh như sau: Phát triển Quảng Ninh với vai trò là thành phố trực thuộc Trung ương, là đô thị loại I, thành phố văn minh, hiện đại, đời sống nhân dân phát triển toàn diện về mọi mặt, hài hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn, giữa các trung tâm và vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; là cực tăng trưởng bền vững của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng động lực phía Bắc; một trung tâm phát triển năng động, tiên phong hàng đầu trong các ngành kinh tế mới với mô hình quản trị hiện đại; trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia, trung tâm kinh tế đô thị gắn với di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới; là cửa ngõ kết nối quốc tế của cả nước, của khu vực ASEAN với Trung Quốc; đô thị phát triển theo hướng xanh, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng, hệ thống đô thị tích hợp đa cực, đa trung tâm, đa tầng, đa hướng, đa lớp, đa chức năng, đảm bảo liên kết với khu vực nông thôn; là khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng - an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế.
GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 20.290 USD/người
Tại dự thảo, Quảng Ninh đã xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030. Cụ thể:
Chỉ tiêu về kinh tế
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12,02%/năm giai đoạn 2026 - 2030. GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 20.290 USD/người.
Tỷ trọng trong GRDP của khu vực dịch vụ đạt khoảng 41,4%; công nghiệp - xây dựng khoảng 47,5% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 19% GRDP); nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,3% GRDP; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 7,8% GRDP; kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP.
Phấn đấu thành lập mới đạt 2.000 doanh nghiệp/năm. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP khoảng 40-45%.
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt bình quân 11%/năm.
Đóng góp bình quân của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 55%.
Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75%.
Chỉ tiêu về xã hội
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 90%, trong đó đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%.
Tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%.
Đạt 68 giường bệnh/1 vạn dân (gồm 65 giường công lập/1 vạn dân và 3 giường tư nhân/1 vạn dân).
19 bác sĩ/1 vạn dân; 8 dược sĩ đại học/1 vạn dân; 33 điều dưỡng/1 vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh ở nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; tuổi thọ trung bình người dân trên 76 tuổi.
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 95%.
Toàn tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia.
Chỉ tiêu về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt trên 99%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt trên 85%.
Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt đô thị và các xã đảo, các xã có hoạt động du lịch, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 99% và tại các khu vực nông thôn đạt 90%; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị tập trung đạt 100%.
Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường đạt 100%.
Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 50% và nâng cao chất lượng rừng.
Thành lập 01 khu vực đa dạng sinh học cao của tỉnh; 01 khu Ramsar được đề xuất công nhận.
Về phát triển kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng và quốc tế, trong đó chú trọng phát huy thế mạnh về giao thông thủy nội địa.
Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới 124 km đường sắt tốc độ cao và xây mới đoạn tuyến đường bộ cao tốc thuộc tuyến Cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long (CT.09) qua tỉnh Quảng Ninh dài khoảng 57km nâng tổng số km đường cao tốc toàn tỉnh khoảng 237km; khoảng 475km đường quốc lộ.
Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn lên 5,0 triệu hành khách/năm. Nghiên cứu đưa vào khai thác một số sân bay chuyên dùng; phát triển các khu bến và các bến; khu bến Cái Lân tiếp nhận tàu container đến 4.000 TEU, tàu tổng hợp, hàng rời đến 50.000 tấn, tàu hàng lỏng/khí đến 40.000 tấn, tàu khách đến 225.000 GT; Cẩm Phả đến 100.000 tấn, tàu hàng lỏng/khí đến 150.000 tấn, tàu hàng rời đến 200.000 tấn; Yên Hưng đến 50.000 tấn, 20.000 tấn và 5.000 tấn theo từng khu vực; Hải Hà từ 30.000-80.000 tấn; 64 cảng, bến thủy nội địa hàng hóa chính và 37 cảng, bến thủy nội địa hành khách chính.
Phát triển mạnh hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, tập trung phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (5G và thế hệ tiếp theo) trên phạm vi toàn tỉnh.
Phát triển hạ tầng năng lượng, trong đó chú trọng phát triển năng lượng tái tạo, đảm bảo chủ động cân đối năng lượng cho nhu cầu phát triển của tỉnh, chú trọng phát triển hạ tầng truyền tải năng lượng; hiện đại hóa lưới điện; xây dựng lưới điện thông minh giai đoạn 2026-2030.
Hạ tầng thủy lợi được xây dựng đồng bộ đảm bảo chủ động kiểm soát lũ, ứng phó với lũ cực đoan, phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông.
Hiện đại hóa hệ thống quản lý, sản xuất và kinh doanh nước sạch.
Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Giữ vững an ninh quốc gia, không để bị động, bất ngờ; bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân; đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số; giảm mạnh tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội; đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm.
Đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế theo hướng chủ động, hiệu quả; 100% hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch quốc tế quy mô lớn được triển khai theo các hiệp định đã được kí kết.
Lộ trình thực hiện
Giai đoạn 2026-2028: Chuyển đổi phương thức quản trị hiện đại, thông minh gắn với khoa học và công nghệ, chuyển đổi số toàn diện; triển khai các dự án lớn có sức lan tỏa cao nhằm định hình các nền tảng cơ bản về hạ tầng, không gian ưu tiên trọng tâm với thể chế thử nghiệm vượt trội (sandbox) cụ thể hóa từng bước chiến lược cấu trúc lại không gian phát triển. Xây dựng hệ sinh thái sống, làm việc hiện đại, hội nhập, điểm đến hấp dẫn - cạnh tranh, thu hút và đào tạo nhân lực chất lượng cao, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động dựa trên năng suất, hiệu quả và tính bền vững đặt nền tảng cho phát triển dài hạn.
Giai đoạn 2028-2030: Vận hành toàn diện mô hình quản trị hiện đại, thông minh, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng lớn có tác động mạnh đến cấu trúc không gian phát triển. Hoàn chỉnh một số các hệ sinh thái cốt lõi theo mô hình kinh tế di sản, kinh tế số, kinh tế đô thị, kinh tế tuần hoàn và định hình hình rõ nét chức năng của các trung tâm lớn, cụm không gian chức năng lớn, tạo tiền đề lan tỏa và kết nối đồng bộ không gian chức năng toàn đô thị.
Giai đoạn sau năm 2030: Định hình rõ nét các ngành kinh tế trụ cột dài hạn, xây dựng năng lực nội tại bền vững trên các nền tảng dài hạn theo hướng xanh, số, đổi mới sáng tạo gắn với bản sắc văn hóa, điểm đến di sản thế giới.
Mời bạn đọc xem toàn văn Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và góp ý tại đây ./.
Báo Chính phủ