MỚI NHẤT!

Đọc nhanh >>

Quy định mới về thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

Theo PV | 31-03-2026 - 19:42 PM | Kinh tế vĩ mô - Đầu tư

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Bộ Tài chính đã ban hành quy định mới về thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

Thông tư này quy định người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, bao gồm: Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB"; phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định như sau:

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem "AB":

Số TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần cấp)

1

Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử)

a

Cấp mới

200.000

b

Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất

400.000

c

Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ)

100.000

d

Cấp giấy xác nhận nhân sự

100.000

2

Lệ phí cấp giấy thông hành

a

Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia

50.000

b

Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc

50.000

c

Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc

5.000

d

Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam

50.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh

a

Cấp giấy phép xuất cảnh

200.000

b

Cấp công hàm xin thị thực

10.000

c

Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam

- Cấp mới

840.000

- Cấp lại

700.000

4

Lệ phí cấp tem "AB"

50.000

Trong đó:

Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).

Tem "AB" là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước.

Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài:

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp thị thực có giá trị một lần

25 USD/chiếc

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần

a

Loại có giá trị không quá 90 ngày

50 USD/chiếc

b

Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày

95 USD/chiếc

c

Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm

135 USD/chiếc

d

Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm

145 USD/chiếc

đ

Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/chiếc

e

Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm

165 USD/chiếc

g

Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)

25 USD/chiếc

3

Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới

5 USD/chiếc

4

Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực

10 USD/giấy

5

Cấp thẻ tạm trú

a

Có thời hạn không quá 02 năm

145 USD/thẻ

b

Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/thẻ

c

Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm

165 USD/thẻ

6

Gia hạn tạm trú

10 USD/lần

7

Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú

100 USD/thẻ

8

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam

10 USD/người

9

Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

5 USD/người

10

Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu

5 USD/người

11

Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

200.000 đồng/lần cấp

12

Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác trong tỉnh

10 USD/người

Các trường hợp được miễn phí, lệ phí

Theo dự thảo, các trường hợp được miễn phí bao gồm:

a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;

b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;

c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;

đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.

Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu bao gồm:

a1) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;

b1) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

Thông tư nêu rõ, thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c nêu trên và các trường hợp quy định tại điểm g nêu trên.

Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu "Miễn thu phí" (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e nêu trên), "Miễn thu lệ phí" (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định trên.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026./.

Theo PV

Báo Chính phủ

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên