MỚI NHẤT!

Đọc nhanh >>

8 loại cá chứa nhiều thủy ngân

| | Sống

Cá rất tốt cho sức khỏe, nhưng không phải loại nào cũng nên mua thường xuyên.

Cá là thực phẩm quen thuộc trong bữa cơm gia đình, vừa cung cấp protein vừa có nhiều dưỡng chất quan trọng. Vì thế, nếu nghe đến thủy ngân rồi lập tức hạn chế tất cả các loại cá thì cũng không hợp lý. Điều đáng quan tâm hơn khi đi chợ là mình đang mua loại cá nào, mua cho ai ăn và một tuần gia đình ăn loại đó bao nhiêu lần. Bởi hàm lượng thủy ngân giữa các loài cá có thể chênh lệch rất lớn. Nhìn chung, những loài cá săn mồi lớn và sống lâu có khả năng tích lũy methyl thủy ngân cao hơn. Đây cũng là lý do cùng đứng ở quầy hải sản nhưng có những loại cá có thể thường xuyên xuất hiện trong thực đơn, trong khi một số loại khác nên hạn chế, đặc biệt khi mua cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.

Theo dữ liệu về hàm lượng thủy ngân trung bình trong cá thương mại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), dưới đây là 8 loại có mức đáng chú ý:

1. Cá kình (tilefish) tại Vịnh Mexico: khoảng 1,123 ppm. Đây là loại có hàm lượng thủy ngân trung bình cao nhất trong danh sách. FDA phân biệt riêng cá kình tại Vịnh Mexico do cá kình ở Đại Tây Dương có mức thủy ngân thấp hơn đáng kể.

2. Cá kiếm: khoảng 0,995 ppm. Với mức trung bình xấp xỉ 1 ppm, cá kiếm nằm trong nhóm có hàm lượng thủy ngân cao nhất và được khuyến cáo tránh đối với một số nhóm nhạy cảm.

3. Cá mập: khoảng 0,979 ppm. Cá mập cũng có hàm lượng thủy ngân trung bình cao, vì vậy phụ nữ đang hoặc có thể mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ cần đặc biệt lưu ý.

4. Cá thu vua: khoảng 0,730 ppm. Khi mua cần phân biệt cá thu vua với các loại cá thu khác, bởi hàm lượng thủy ngân giữa chúng có thể chênh lệch khá lớn. Chẳng hạn, cá thu Đại Tây Dương có mức trung bình thấp hơn nhiều.

5. Cá ngừ mắt to: khoảng 0,689 ppm. Tương tự cá thu, không nên đánh đồng tất cả các loại cá ngừ. Cá ngừ mắt to có hàm lượng thủy ngân cao, trong khi một số loại cá ngừ khác có mức thấp hơn đáng kể.

6. Cá tráp cam (orange roughy): khoảng 0,571 ppm. Đây là loài cá biển sống lâu, có khả năng tích lũy thủy ngân và nằm trong nhóm cần đặc biệt lưu ý đối với các đối tượng nhạy cảm.

7. Cá cờ xanh (marlin): khoảng 0,485 ppm. Đây là loài cá kích thước lớn và cũng nằm trong nhóm có hàm lượng thủy ngân cao nhất theo phân loại của FDA và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA).

8. Cá mú: khoảng 0,448 ppm. Mức trung bình của cá mú thấp hơn 7 loại kể trên nhưng vẫn tương đối cao so với nhiều loại cá thông dụng. Tuy nhiên, cá mú không nằm trong nhóm FDA/EPA khuyến cáo tránh mà thuộc nhóm có thể lựa chọn với tần suất hạn chế hơn.

Những con số trên là hàm lượng trung bình từ dữ liệu mẫu, không có nghĩa mọi con cá bán ngoài thị trường đều chứa chính xác lượng thủy ngân như vậy. Nguồn đánh bắt, kích thước, tuổi cá và từng mẫu cụ thể đều có thể tạo ra khác biệt.

8 loại cá chứa nhiều thủy ngân - Ảnh 1.

Đi chợ không cần bỏ cá, hãy đổi sang những loại ít thủy ngân hơn

Danh sách trên dễ khiến nhiều người có cảm giác cá càng ăn nhiều càng đáng lo, nhưng thực tế không phải vậy. Cá vẫn là nguồn thực phẩm có giá trị và ngay cả với phụ nữ mang thai, khuyến nghị hiện hành vẫn khuyến khích ăn cá, miễn là chọn những loại có hàm lượng thủy ngân thấp. Vì vậy, nếu gia đình vốn có thói quen ăn cá vài bữa mỗi tuần, không cần giảm số bữa chỉ vì lo thủy ngân. Điều nên thay đổi trước tiên là loại cá được bỏ vào giỏ hàng.

Chẳng hạn, dữ liệu cho thấy cá mòi và cá rô phi chỉ khoảng 0,01 ppm; cá cơm và cá hồi tươi/đông lạnh khoảng 0,02 ppm. Đây đều thuộc nhóm lựa chọn tốt xét về thủy ngân. Ngoài ra còn có cá trích, cá tuyết, cá minh thái, cá hồi nước ngọt và nhiều loại khác có mức thấp hơn đáng kể so với nhóm cá lớn kể trên.

Như vậy, thay vì tuần nào cũng mua một loại cá lớn, gia đình có thể luân phiên cá hồi, cá mòi, cá cơm, cá rô phi cùng những loại cá phù hợp khác. Cách này vừa giúp thực đơn đa dạng, vừa tránh việc liên tục tiếp xúc với thủy ngân từ một loại cá có hàm lượng cao.

Riêng cá ngừ, nhìn đúng tên rồi mới mua

Đây có lẽ là trường hợp dễ gây nhầm nhất khi đi siêu thị. Không thể nhìn thấy chữ cá ngừ rồi mặc định tất cả sản phẩm đều nhiều thủy ngân. Cá ngừ mắt to có mức trung bình khoảng 0,69 ppm và thuộc nhóm cần tránh với các đối tượng nhạy cảm. Trong khi đó, cá ngừ vây vàng và cá ngừ albacore có mức thấp hơn nhưng vẫn cần kiểm soát tần suất.

Đáng chú ý hơn, cá ngừ đóng hộp loại light, thường có cá ngừ skipjack, lại được xếp vào nhóm lựa chọn tốt hơn về thủy ngân. Vì vậy, khi mua cá ngừ tươi, đông lạnh hay đóng hộp, người tiêu dùng nên xem đúng tên loài hoặc loại cá ngừ thay vì chỉ nhìn chữ cá ngừ trên nhãn. Nếu sản phẩm nhập khẩu, phần thông tin về loài cá và nguồn gốc càng đáng để kiểm tra.

8 loại cá chứa nhiều thủy ngân - Ảnh 2.

Phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ càng nên chọn cá kỹ hơn

Người trưởng thành khỏe mạnh không cần nhìn danh sách trên rồi lập tức kiêng toàn bộ cá. Tuy nhiên, với người đang hoặc có thể mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ, việc lựa chọn cá cần cẩn thận hơn bởi methyl thủy ngân có thể ảnh hưởng đến não và hệ thần kinh đang phát triển.

Theo khuyến nghị của FDA và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ, nhóm này nên tránh 7 loại thuộc nhóm thủy ngân cao nhất gồm cá mập, cá kiếm, cá thu vua, cá ngừ mắt to, marlin, orange roughy và tilefish từ Vịnh Mexico. Thế nhưng điều đó không có nghĩa phụ nữ mang thai nên ngừng ăn cá. Ngược lại, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú vẫn được khuyến nghị ăn khoảng 2-3 khẩu phần mỗi tuần từ nhóm cá có hàm lượng thủy ngân thấp. Cá cung cấp protein, omega-3 cùng nhiều dưỡng chất có ích cho cơ thể.

Bởi vậy, nếu đang đi chợ cho cả nhà và trong gia đình có phụ nữ mang thai hoặc trẻ nhỏ, cách đơn giản nhất là ưu tiên ngay từ đầu những loại cá thuộc nhóm ít thủy ngân để mọi người có thể cùng ăn, thay vì mua cá thủy ngân cao rồi phải chia riêng thực đơn.

Ngoài chọn đúng loại, đi chợ vẫn phải nhìn độ tươi của cá

Thủy ngân không phải vấn đề duy nhất cần quan tâm khi mua cá. Một con cá thuộc nhóm ít thủy ngân nhưng đã ươn hoặc được bảo quản không đúng cách cũng không phải lựa chọn tốt. Theo hướng dẫn của Cục An toàn thực phẩm Việt Nam, khi chọn cá tươi nguyên con, người mua có thể quan sát nhiều đặc điểm cùng lúc. Cá tươi thường có thân còn chắc, mắt trong và nhãn cầu lồi; mang bám chặt, không có nhớt bẩn hay mùi hôi; vảy còn sáng và dính chắc. Ngược lại, cá ươn có thể xuất hiện mắt lõm, đục, mang xám nâu có nhớt, vảy lỏng lẻo và mùi khó chịu.

8 loại cá chứa nhiều thủy ngân - Ảnh 3.

Do đó, đi chợ đừng chỉ hỏi cá gì mà cũng nên nhìn con cá trước mặt mình như thế nào. Với cá nguyên con, hãy quan sát mắt, mang, vảy và mùi. Với cá cắt khúc hoặc phi lê, nên chú ý màu thịt, mùi, tình trạng bề mặt và cách bảo quản tại quầy. Còn nếu mua cá đông lạnh hoặc đóng gói, hãy kiểm tra bao bì, hạn sử dụng và nhiệt độ bảo quản trước khi cho vào giỏ.

Cuối cùng, ăn cá vẫn là một thói quen tốt và không cần vì thủy ngân mà e ngại tất cả các loại cá. Khi đi chợ, điều quan trọng hơn là biết loại nào nên mua thường xuyên, loại nào chỉ nên ăn có chừng mực và loại nào cần tránh với những thành viên nhạy cảm trong gia đình. Thay đổi các loại cá qua từng bữa, ưu tiên cá ít thủy ngân và chọn cá còn tươi sẽ thực tế hơn nhiều so với việc chỉ cố tìm một loại cá được cho là tốt nhất.

*Thông tin trong bài mang tính chất tham khảo


Theo Thư Hân

Thanh Niên Việt

Trở lên trên