MỚI NHẤT!

Đọc nhanh >>

Bộ Tài chính nói gì về thời điểm áp dụng thông tư 99/2025 quy định chế độ kế toán doanh nghiệp mới?

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) đã có câu trả lời cho câu hỏi này của doanh nghiệp.

Bộ Tài chính nói gì về thời điểm áp dụng thông tư 99/2025 quy định chế độ kế toán doanh nghiệp mới?- Ảnh 1.

Một doanh nghiệp vừa đặt câu hỏi gửi đến Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính liên quan đến thời điểm áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC - văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp mới, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Theo phản ánh của doanh nghiệp, năm tài chính của đơn vị không trùng với năm dương lịch mà kéo dài từ 01/10/2025 đến 30/09/2026. Do đó, doanh nghiệp băn khoăn liệu tại thời điểm 01/01/2026 có phải áp dụng ngay chế độ kế toán theo Thông tư 99 hay sẽ áp dụng từ năm tài chính kế tiếp.

Trước câu hỏi này từ doanh nghiệp, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) cho biết:

"Tại khoản 1 Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư số 99) quy định:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026..."

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/10/2025 - 30/09/2026 thì chưa áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 99 tại thời điểm 01/01/2026, việc áp dụng Thông tư số 99 được thực hiện cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/10/2026 - 30/09/2027.

Một câu hỏi khác: Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội, theo đó tiếp tục giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% trong thời gian từ 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Trong thời gian Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực, dịch vụ cho thuê máy chủ E-cloud và dịch vụ quản trị Email có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT xuống còn 8%, hay vẫn áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định hiện hành?

Trả lời câu hỏi này, Bộ Tài chính cho biết, theo quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội thì người nộp thuế được giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ có trong phụ lục của Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 quy định cụ thể như sau:

Tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định:

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: "đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15".

4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đề nghị Người nộp thuế căn cứ vào ngành nghề kinh doanh của đơn vị để thực hiện theo quy định.

Theo Kỳ Thư

An ninh tiền tệ

Từ Khóa:

CÙNG CHUYÊN MỤC

XEM
Trở lên trên