Các hành vi bị phạt tiền từ 1 triệu đến 10 triệu đồng: Tất cả người dùng thẻ căn cước cần biết
Dưới đây là các mức phạt đối với những hành vi vi phạm liên quan đến việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử và giấy chứng nhận căn cước theo quy định hiện hành.
- 25-06-2026Thông báo quan trọng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tất cả sinh viên vừa ra trường chú ý
- 25-06-2026Gần 22.000 tỷ đồng đầu tư 2 dự án điện gió ở Cần Thơ
- 25-06-2026Sự cố nghiêm trọng, tai nạn máy bay phải được điều tra làm rõ nguyên nhân
Sở Tư pháp TPHCM thông tin, theo Nghị định số 282 do Chính phủ ban hành ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình, trong đó đã có quy định rõ về các mức phạt khác nhau tùy theo mức độ đối với những hành vi vi phạm liên quan đến việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ căn cước, căn cước điện tử và giấy chứng nhận căn cước.
Cụ thể như sau:

Các hành vi bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 nghìn đến 1 triệu đồng
Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử
Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;
Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.

Phạt tiền từ 8 - 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Sử dụng thẻ căn cước công dân giả, thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại giả; sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật;
Cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.
Sở Tư pháp khuyến nghị người dân cần thực hiện đúng quy định về sử dụng thẻ căn cước; không cho mượn, cho thuê, cầm cố hoặc sử dụng trái phép giấy tờ tùy thân; chủ động bảo vệ thông tin cá nhân nhằm tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.
Đời Sống Pháp Luật