VCG: Lợi nhuận ròng Q1 đạt 75,5 tỷ đồng
Quý 1/2010, VCG đạt 119,6 tỷ đồng LNST hợp nhất. Trong đó, phần lợi nhuận thuộc về cổ đông công ty mẹ là 75,5 tỷ đồng, tương ứng với EPS đạt 408 đồng.
- 29-04-2010VCG: Công ty mẹ đặt mục tiêu 563,4 tỷ đồng LNTT, tăng 1,4% so với năm 2009
- 29-04-2010VCG: LNST Công ty mẹ quý 1 đạt 73,6 tỷ đồng
Tổng công ty Vinaconex (VCG) công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 1/2010. Theo đó, trong 3 tháng đầu năm nay, VCG đạt 2828,7 tỷ đồng doanh thu thuần – tăng 721,5 tỷ, tương ứng tăng 34,2% so với cùng kỳ năm trước.
Lợi nhuận gộp đạt 429,1 tỷ đồng, tăng 71,7% so với cùng kỳ năm trước. Biên lợi nhuận gộp qua đó tăng từ 11,9% lên 15,2%. Biên lợi nhuận gộp của riêng công ty mẹ trong quý 1 năm nay là 9,9%.
Doanh thu tài chính đạt 137,7 tỷ đồng, tăng 101,5 tỷ đồng so với cùng kỳ. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng thêm 132,8 tỷ lên 221,3 tỷ đồng. Trong đó, chi phí lãi vay là 203,7 tỷ đồng.
Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng tăng thêm 65,4 tỷ đồng.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 135,2 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 171,1 tỷ đồng, tăng 109,4 tỷ, tương ứng tăng 177,4% so với cùng kỳ năm trước.
Lợi nhuận sau thuế đạt 119,6 tỷ đồng, trong đó, phần lợi nhuận thuộc về cổ đông công ty mẹ là 75,5 tỷ đồng và phần thuộc về cổ đông thiểu số là 44 tỷ đồng.
EPS quý 1 đạt 408 đồng.
|
|
Cty mẹ |
Kết quả hợp nhất | ||
|
Chỉ tiêu (tỷ đồng) |
10Q1 |
10Q1 |
09Q1 |
Chênh lệch |
|
Doanh thu thuần |
484.6 |
2828.7 |
2107.2 |
34.2% |
|
Giá vốn hàng bán |
436.6 |
2399.7 |
1857.3 |
29.2% |
|
Lợi nhuận gộp |
47.9 |
429.1 |
249.9 |
71.7% |
|
Doanh thu tài chính |
129.1 |
137.7 |
36.2 |
280.1% |
|
Chi phí tài chính |
88.9 |
221.3 |
88.6 |
149.9% |
|
+ Chi phí lãi vay |
81.0 |
203.7 |
77.3 |
163.5% |
|
Chi phí bán hàng |
0.9 |
93.6 |
52.2 |
79.2% |
|
Chi phí QLDN |
24.6 |
116.6 |
92.7 |
25.8% |
|
Lợi nhuận thuần HĐKD |
62.6 |
135.2 |
52.8 |
156.3% |
|
Lợi nhuận khác |
27.4 |
14.4 |
5.4 |
168.4% |
|
LNTT |
90.0 |
171.1 |
61.7 |
177.4% |
|
LNST |
73.6 |
119.6 |
46.3 |
158.2% |
|
LNST của cổ đông cty mẹ |
|
75.5 |
23.7 |
|