Từ 1/1/2027, người nghỉ việc có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tới 28,5 triệu đồng/tháng: Điều kiện là gì?
Người nghỉ việc được nhận trợ cấp thất nghiệp tới 28,5 triệu đồng/tháng trong trường hợp nào?
Từ ngày 1/1/2027, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động có sự thay đổi đáng chú ý, nhưng không phải ai nghỉ việc cũng được hưởng mức mới.
Câu 1: Điều kiện chính để nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 28,5 triệu đồng/tháng từ 1/1/2027 là gì?
A. Đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ đủ 10 năm trở lên và thuộc diện hộ nghèo
B. Tháng cuối đóng BHTN áp dụng lương tối thiểu vùng I mới và có mức lương đóng đủ cao ✔
C. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định và đủ điều kiện hưởng lương hưu
D. Có thời gian đóng BHTN từ đủ 36 tháng trở lên và sinh sống tại các thành phố trực thuộc trung ương
Giải thích:
Theo điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 và Nghị định 399/2026/NĐ-CP, từ ngày 1/1/2027 mức lương tối thiểu vùng I tăng lên 5,7 triệu đồng/tháng. Trần BHTN tối đa bằng 5 lần lương tối thiểu vùng (5,7 x 5 = 28,5 triệu đồng/tháng), áp dụng cho người có bình quân lương đóng 6 tháng gần nhất từ 47,5 triệu đồng/tháng và tháng cuối đóng BHTN theo lương vùng I mới.
Đáp án đúng là: B. Tháng cuối đóng BHTN áp dụng lương tối thiểu vùng I mới và có mức lương đóng đủ cao
Câu 2: Mức trần trợ cấp thất nghiệp được xác định căn cứ vào yếu tố nào?
A. Ngày người lao động chính thức nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại trung tâm dịch vụ việc làm
B. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp ✔
C. Tổng thời gian tích lũy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
D. Thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định chi trả trợ cấp hằng tháng
Giải thích:
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, trần trợ cấp thất nghiệp căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN chứ không phụ thuộc ngày nộp hồ sơ. Nếu tháng cuối đóng BHTN rơi vào tháng 12/2026 (vùng I), trần là 26,55 triệu đồng; nếu tháng cuối đóng BHTN từ tháng 1/2027, trần mới áp dụng là 28,5 triệu đồng/tháng.
Đáp án đúng là: B. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng không chỉ tác động đến tiền lương mà còn ảnh hưởng đến mức hưởng một số chế độ bảo hiểm của người lao động. (Ảnh: Báo Chính phủ)
Câu 3: Hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng cần thời gian đóng BHTN tối thiểu bao lâu?
A. Đóng BHTN từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng
B. Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng
C. Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng ✔
D. Đóng BHTN từ đủ 24 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng
Giải thích:
Theo khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm 2025, đối với hợp đồng lao động ngắn hạn (từ 1 đến dưới 12 tháng), người lao động cần đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng để đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp.
Đáp án đúng là: C. Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng
Câu 4: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được quy định thế nào?
A. Đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng; sau đó đóng đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng ✔
B. Đóng đủ 12 đến 24 tháng được hưởng 3 tháng; sau đó đóng đủ thêm 6 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 18 tháng
C. Đóng đủ 12 tháng được hưởng 6 tháng trợ cấp; sau đó cứ mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2 tháng trợ cấp
D. Mọi người lao động nghỉ việc đủ điều kiện đều được nhận cố định 6 tháng trợ cấp thất nghiệp
Giải thích:
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025, đóng BHTN từ đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp. Sau mốc 36 tháng, cứ đóng đủ thêm 12 tháng BHTN sẽ được tính hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, nhưng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.
Đáp án đúng là: A. Đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng; sau đó đóng đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng
Câu 5: Người đang nhận BHTN phải thực hiện việc gì hằng tháng để không bị dừng trợ cấp?
A. Định kỳ hằng tuần nộp báo cáo thu nhập tạm thời cho cơ quan thuế địa phương
B. Khai báo cập nhật biến động tài khoản ngân hàng cá nhân với cơ quan bảo hiểm xã hội
C. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng với tổ chức dịch vụ việc làm công ✔
D. Nộp xác nhận tình trạng sức khỏe định kỳ do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp
Giải thích:
Theo Điều 40 và Điều 41 Luật Việc làm 2025, hằng tháng người lao động đang hưởng trợ cấp phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm công. Nếu không thông báo sẽ bị tạm dừng trợ cấp, và nếu không thông báo 3 tháng liên tục sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp.
Đáp án đúng là: C. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng với tổ chức dịch vụ việc làm công
Nguyệt Phạm
Đời sống & Pháp luật