Chiều 13/3: Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng giảm xuống dưới 185 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới chịu áp lực giảm từ việc đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng. Giá vàng trong nước ngày 13/3 cũng đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh phổ biến 1,4 – 1,5 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
- 12-03-2026Chiều tối 12/3: Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn giảm về còn 186,3 triệu đồng/lượng
- 11-03-2026Chiều tối 11/3: Giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 700.000 đồng/lượng so với mức cao điểm
- 10-03-2026Chiều tối ngày 10/3: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trơn đồng loạt vượt 186 triệu đồng/lượng
Ghi nhận lúc 15h30 chiều 13/3, giá vàng trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp lớn duy trì ở vùng thấp so với mức đóng cửa hôm qua, với mức giảm phổ biến 1,4 – 1,5 triệu đồng/lượng ở cả vàng nhẫn và vàng miếng.
Cụ thể, vàng miếng tại SJC, PNJ và DOJI cùng được niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh vàng miếng xuống cùng mặt bằng 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, trong đó chiều mua vào giảm mạnh hơn tới 1,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng tại mức tương tự, giảm 1,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC giữ giá tại 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. PNJ chào giá 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,4 triệu đồng/lượng. DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết vàng nhẫn ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức giảm phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
| 15h30 | Giá niêm yết | Thay đổi so với mức đóng cửa hôm qua | ||||||
| Nhà vàng | Vàng nhẫn | Vàng miếng | Vàng nhẫn | Vàng miếng | ||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào (+/-) | Bán ra (+/-) | Mua vào (+/-) | Bán ra (+/-) | |
| SJC | 181,5 | 184,5 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
| PNJ | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,4 | -1,4 | -1,5 | -1,5 |
| DOJI | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,7 | -1,5 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
----------------------------------------------
Ghi nhận lúc 8h45 sáng 13/3, giá vàng trong nước được các doanh nghiệp lớn điều chỉnh giảm so với mức đóng cửa hôm qua, với mức giảm phổ biến 1,4 – 1,5 triệu đồng/lượng ở cả vàng nhẫn và vàng miếng.
Cụ thể, vàng miếng tại SJC, PNJ và DOJI cùng được niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Bảo Tín Mạnh Hải cũng giao dịch vàng miếng tại cùng mức giá này, ghi nhận mức giảm tương tự. Riêng Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên bảng giá, tiếp tục niêm yết vàng miếng ở mức 183,5 – 186,3 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC niêm yết giá 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng. PNJ điều chỉnh xuống 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng/lượng. DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cũng niêm yết vàng nhẫn ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu chưa thay đổi bảng giá.
| 8h45 | Giá niêm yết | Thay đổi so với mức đóng cửa hôm qua | ||||||
| Nhà vàng | Vàng nhẫn | Vàng miếng | Vàng nhẫn | Vàng miếng | ||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào (+/-) | Bán ra (+/-) | Mua vào (+/-) | Bán ra (+/-) | |
| SJC | 181,5 | 184,5 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
| PNJ | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,4 | -1,4 | -1,5 | -1,5 |
| DOJI | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
| Bảo Tín Minh Châu | 183,3 | 186,3 | 183,5 | 186,3 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | 181,8 | 184,8 | -1,5 | -1,5 | -1,5 | -1,5 |
Trên thị trường thế giới, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 9h06 (giờ Việt Nam) ở mức 5.125 USD/ounce, tăng 0,9% so với giá đóng cửa gần nhất. Trước đó, giá vàng đã giảm 1,9% trong phiên giao dịch 12/3.
----------------------------------------------------
Trên thị trường thế giới, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 7h30 (giờ Việt Nam) ở mức 5.107 USD/ounce, tăng 0,6% so với giá đóng cửa gần nhất. Trước đó, giá vàng đã giảm 1,9% trong phiên giao dịch 12/3.
Giá vàng chịu áp lực giảm từ sự tăng giá của đồng USD và lo ngại lạm phát toàn cầu sẽ gia tăng, điều này có thể làm suy yếu nền kinh tế toàn cầu và làm giảm nhu cầu đối với kim loại quý này. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng cũng gây áp lực giảm giá lên thị trường vàng. Yếu tố hỗ trợ giá vàng từ nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh chiến tranh Iran và tâm lý né tránh rủi ro mạnh mẽ trên thị trường nói chung đang bị lấn át bởi các yếu tố nêu trên.
Các nhà giao dịch vàng cho rằng, trong sự kiện địa chính trị được cho là lớn nhất và có khả năng gây bất ổn nhất trong nhiều thập kỷ, cuộc chiến ở Iran lại không tác động đáng kể đến giá vàng, vốn được xem là tài sản trú ẩn an toàn. Khi một thị trường không thể tăng giá dựa trên những tin tức cơ bản tích cực mới (như cuộc chiến Iran đối với kim loại quý), thì đó là dấu hiệu cho thấy phe mua đã cạn kiệt.
Trong nước, ghi nhận đầu phiên giao dịch sáng 13/3, giá vàng tiếp tục đi ngang so với mức chốt phiên hôm qua, khi các doanh nghiệp lớn chưa điều chỉnh bảng giá niêm yết.
Cụ thể, vàng miếng tại SJC, PNJ và DOJI cùng được niêm yết ở mức 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Minh Châu chào giá mua vào cao hơn nhẹ ở mức 183,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ tại 186,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng giao dịch vàng miếng ở mức 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng, cho thấy mặt bằng giá khá đồng đều trên toàn thị trường.
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC niêm yết giá 183 – 186 triệu đồng/lượng. PNJ và DOJI lần lượt niêm yết ở mức 183,2 – 186,2 triệu đồng/lượng và 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng đứng ở mức 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
| Đầu phiên | ||||
| Nhà vàng | Vàng nhẫn | Vàng miếng | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 183 | 186 | 183,3 | 186,3 |
| PNJ | 183,2 | 186,2 | 183,3 | 186,3 |
| DOJI | 183,3 | 186,3 | 183,3 | 186,3 |
| Bảo Tín Minh Châu | 183,3 | 186,3 | 183,5 | 186,3 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 183,3 | 186,3 | 183,3 | 186,3 |
An ninh tiền tệ
CÙNG CHUYÊN MỤC