Mức điểm nào để sinh viên được nhận học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng của Chính phủ?
Bộ GD&ĐT vừa công bố mức điểm nhận học bổng Chính phủ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng với 15 nhóm ngành theo Nghị định 179.
- 21-09-2026Trường ĐH FPT bắt tay với tập đoàn công nghệ, viện nghiên cứu để đào tạo 30.000 nhân lực, 100 Tiến sĩ trong các lĩnh vực công nghệ
- 20-09-2026Thủ khoa duy nhất phát biểu trong lễ tốt nghiệp của trường ĐH Ngoại thương: 'Hãy làm một điều có ý nghĩa' thay vì 'hãy thành công'
- 21-09-2026Việt Nam có trường nội trú 700 tỷ đồng chuẩn Anh đầu tiên: Học sinh đi học trên đồi, học phí từ 145-503 triệu/năm
Theo đó, mức điểm xét hưởng học bổng cho khóa các sinh viên tuyển sinh năm 2025 dao động trong khoảng 22,5-24,35. Trong đó, mức điểm xét tuyển cao nhất là 24,35 thuộc về nhóm ngành Vật lý kỹ thuật. Cùng ở mức 24,3 điểm có các ngành: Khoa học vật chất và Máy tính.
Đối với sinh viên trúng tuyển năm 2026, mức điểm xét học bổng của 15 nhóm ngành cũng dao động 22,5-24,35. Trong đó, cao nhất là nhóm ngành Khoa học vật chất; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Vật lý kỹ thuật cùng lấy mức 24,35. Mức điểm thấp nhất thuộc về các nhóm ngành: Sinh học; Sinh học ứng dụng,…
Mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179 cụ thể như sau:
| TT | Nhóm ngành | Mã nhóm ngành | Mức điểm | |
| Năm tuyển sinh 2025 | Năm tuyển sinh 2026 | |||
| 1 | Sinh học | 74201 | 22,5 | 22,5 |
| 2 | Sinh học ứng dụng | 74202 | 22,5 | 22,5 |
| 3 | Khoa học vật chất | 74401 | 24,3 | 24,35 |
| 4 | Khoa học trái đất | 74402 | 22,5 | 22,5 |
| 5 | Toán học | 74601 | 24,1 | 23,6 |
| 6 | Thống kê | 74602 | 22,5 | 22,5 |
| 7 | Máy tính | 74801 | 24,3 | 23,85 |
| 8 | Công nghệ thông tin | 74802 | 22,5 | 22,5 |
| 9 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | 75201 | 23,3 | 23,6 |
| 10 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 75202 | 24,1 | 24,35 |
| 11 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 75203 | 24 | 23,95 |
| 12 | Vật lý kỹ thuật | 75204 | 24,35 | 24,35 |
| 13 | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa | 75205 | 22,5 | 22,5 |
| 14 | Kỹ thuật mỏ | 75206 | 22,5 | 22,5 |
| 15 | Xây dựng | 75802 | 22,5 | 22,5 |
Bộ GD&ĐT cũng công bố danh mục 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng.
Các ngành gồm: Sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học vật chất; Khoa học Trái đất; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Toán học; Thống kê; Máy tính; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật mỏ; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Vật lý kỹ thuật; Xây dựng.
Theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, người học thuộc các ngành trên sẽ được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.
Tiền phong
CÙNG CHUYÊN MỤC