Tổng hợp tuần: Vn-Index "uể oải" tăng
Với một biên độ hẹp, tuần qua VN-Index chỉ tăng thêm được 20,3 điểm, tương đương 3,96%.
Một tuần lễ buồn tẻ dù cho hầu hết các cổ phiếu đều tăng kịch trần trong mỗi phiên giao dịch. Khối lượng bán ra vẫn rất thấp. Trong cả 5 phiên giao dịch, sắc tím của giá trần đều ngự trị trên bảng điện tử. Cuối ngày, cột dư bán hoàn toàn trống trơn. Khá nhiều cổ phiếu chỉ có lượng giao dịch 10-20 đơn vị/phiên – vừa đủ để cho mã cổ phiếu đó tăng kịch trần.
Đóng cửa phiên cuối tuần (4/4),thị trường đã có 8 phiên tăng điểm liên tiếp, VN-Index chốt tại mức 533 điểm.
Điểm nhấn duy nhất trong tuần là việc UBCK đã quyết định mở rộng biên độ thêm 1% (từ +/-1% thành +/- 2%) kể từ phiên giao dịch đầu tuần sau (7/4). Các cổ phiếu có thể sẽ không còn đồng loạt tăng trần nữa khi một số nhà đầu tư bán ra để thực thi lợi nhuận. Do đó, tình hình tuần tới sẽ có nhiều kịch tính chứ không diễn ra buồn tẻ như tuần qua.
Nếu loại trừ sự điều chỉnh giá do chia cổ tức, tất cả các cổ phiếu đều tăng giá trong tuần. Không có gì ngạc nhiên khi hai chứng chỉ quỹ PRUBF1 và MAFPF1 đứng đầu danh sách tăng giá. Hai chứng chỉ quỹ này hiện đang được giao dịch dưới mệnh giá (10.000đ) nên việc áp dụng bước giá 100đ đã làm cho biên độ dao động lớn hơn 1%.
|
Mã CK |
Giá |
Thay đổi |
% thay đổi |
|
MAFPF1 |
7.7 |
0.5 |
6.49% |
|
PRUBF1 |
8.4 |
0.5 |
5.95% |
|
PNC |
21.0 |
1.0 |
4.76% |
|
ABT |
42.1 |
2.0 |
4.75% |
|
ALT |
42.4 |
2.0 |
4.72% |
|
UIC |
21.2 |
1.0 |
4.72% |
|
VHC |
31.9 |
1.5 |
4.70% |
|
HAX |
42.6 |
2.0 |
4.69% |
|
CLC |
42.8 |
2.0 |
4.67% |
|
SFI |
53.5 |
2.5 |
4.67% |
Tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trong tuần đạt gần 9,3 triệu đơn vị, trong đó, khối lượng khớp lệnh đạt gần 6,13 triệu đơn vị. Khối lượng giao dịch thoả thuận bằng ½ lượng khớp lệnh là một tỷ lệ khá cao. Giao dịch thoả thuận được tăng cường chủ yếu do việc mua vào theo phương thức khớp lệnh là rất kho khăn khi lượng bán thấp.
Giao dịch trái phiếu vẫn khá lớn. Tổng lượng giao dịch trái phiếu là 12,8 triệu đơn vị, trị giá hơn 1290 tỷ đồng.
|
Mã CK |
Giá |
KLGD |
|
VIS |
45,9 |
445.240 |
|
FPT |
98,0 |
391.210 |
|
SSI |
58,5 |
347.320 |
|
CLC |
42,8 |
240.230 |
|
HPG |
68,5 |
220.040 |
|
PPC |
38,6 |
201.420 |
|
SJS |
110,0 |
195.250 |
|
TDH |
94,0 |
193.780 |
|
BBC |
70,5 |
187.980 |
|
VTO |
25,3 |
172.310 |
