Vn-Index "nhọc nhằn" tăng điểm
Tuần này, biên độ giao động giá trong ngày đã được nâng lên thành+/-2%. Tuy nhiên, VN-Index phải rất khó khăn mới tăng được 6,01 điểm thay vì 20 điểm như tuần trước.
|
Ngày |
VN-Index |
Thay đổi |
KLGD |
|
7/4 |
542,33 |
1,75% |
2.058.110 |
|
8/4 |
548,56 |
1,15% |
25.603.980 |
|
9/4 |
552,05 |
0,64% |
10.882.570 |
|
10/4 |
545,73 |
-1,14% |
9.049.650 |
|
11/4 |
539,01 |
-1,23% |
8.178.620 |

Phiên tiếp theo, thị trường đã chứng khiến một phiên giao dịch sôi động chưa từng có, khối lượng giao dịch trong phiên khớp lệnh lại lập nên một kỷ lục mới, đạt 25,6 triệu đơn vị - hơn phiên ngày 10/3 gần 0,6 triệu đơn vị. Các blue-chip như STB, DPM, PPC được giao dịch với khối lượng rất lớn.
Tuy nhiên, việc khối lượng giao dịch bất ngờ tăng mạnh như vậy sau nhiều phiên giao dịch cầm chừng chờ giá lên cho thấy nhiều nhà đầu tư đã bắt đầu bán ra để thực thi lợi nhuận.
Phiên giữa tuần (9/4), VN-Index nhọc nhằn tăng thêm 0,64% để vượt qua mức 550 điểm. Thị trường đã trải qua 11 phiên tăng điểm liên tiếp.
Hai phiên cuối tuần, xu hướng bán ra đã thực sự thắng thế, các lệnh đặt bán đã áp đảo số đặt mua. Cuối ngày, bên cột dư mua hầu như trống trơn, chỉ lác đác một vài mã tăng giá. VN-Index mất đi tổng cộng 13,04 điểm trong hai phiên cuối tuần, kết thúc tuần tại mức 539,01 điểm.
|
Top 5 tăng giá |
Top 5 giảm giá |
||||||
|
Mã CK |
Giá |
Thay đổi |
% thay đổi |
Mã CK |
Giá |
Thay đổi |
% thay đổi |
|
TMS |
55,5 |
5,0 |
9,9% |
VTB |
28,2 |
-2,2 |
-7,2% |
|
VSH |
33,4 |
3,0 |
9,9% |
PNC |
19,7 |
-1,3 |
-6,2% |
|
FPC |
26,0 |
2,2 |
9,2% |
DCC |
24,7 |
-1,5 |
-5,7% |
|
LGC |
52,0 |
4,3 |
9,0% |
VIS |
43,3 |
-2,6 |
-5,7% |
|
TTP |
55,0 |
4,5 |
8,9% |
UIC |
20,0 |
-1,2 |
-5,7% |
|
VNM |
123,0 |
10,0 |
8,8% |
HAX |
40,2 |
-2,4 |
-5,6% |
|
VHG |
28,5 |
2,1 |
8,0% |
TCM |
25,2 |
-1,5 |
-5,6% |
|
VGP |
28,5 |
1,8 |
6,7% |
CLC |
40,4 |
-2,4 |
-5,6% |
|
VIC |
92,5 |
5,0 |
5,7% |
NAV |
31,0 |
-1,8 |
-5,5% |
|
SAM |
41,2 |
2,2 |
5,6% |
SJS |
104,0 |
-6,0 |
-5,5% |
Kết thúc tuần có 59 mã tăng giá, 59 mã giảm giá và 5 mã đứng giá.
|
Top 10 mã được giao dịch nhiều nhất |
||||
|
Mã CK |
Giá |
KLGD |
Nhà đầu tư nước ngoài |
|
|
Mua |
Bán |
|||
|
SSI |
56,0 |
7.645.300 |
3.285.540 |
1.060.760 |
|
STB |
38,9 |
6.517.730 |
0 |
0 |
|
DPM |
51,0 |
6.415.060 |
1.828.970 |
95.320 |
|
VFMVF1 |
16,4 |
1.869.210 |
4.100 |
0 |
|
PPC |
39,2 |
1.843.060 |
1.507.790 |
61.050 |
|
FPT |
94,5 |
1.369.750 |
687.630 |
103.500 |
|
PVD |
111,0 |
1.168.820 |
848.630 |
226.120 |
|
HPG |
67,5 |
1.045.620 |
322.770 |
161.400 |
|
REE |
56,0 |
1.042.820 |
4.440 |
0 |
|
VNM |
123,0 |
1.014.390 |
880.340 |
62.260 |
Đức Hải