Lãi suất tiết kiệm ngày 4/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...
Khảo sát ngày 4/11, lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng có sự phân hóa rõ rệt giữa các kỳ hạn, với mức cao nhất đạt 7,4%/năm. Đáng chú ý, tại kỳ hạn 12 tháng, có 5 ngân hàng cùng niêm yết lãi suất 7%/năm, trong khi nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước duy trì mức 6,8%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết lãi suất 7%/năm
Theo bảng lãi suất huy động trực tuyến được tổng hợp từ website 35 ngân hàng trong nước, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng. Đây là nhóm có lãi suất cao nhất ở kỳ hạn này trong danh sách 35 ngân hàng được khảo sát.
Đứng ngay sau nhóm dẫn đầu là BVBank với lãi suất 6,9%/năm. Bốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. Như vậy, khoảng cách giữa nhóm ngân hàng có mức lãi suất 7%/năm và nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước trong bảng chỉ là 0,2 điểm %.
Ở nhóm tiếp theo, LPBank, Saigonbank và VPBank cùng áp dụng lãi suất 6,7%/năm. Bắc Á Bank niêm yết 6,6%/năm, Techcombank ở mức 6,65%/năm. OCB áp dụng 6,5%/năm, trong khi MSB và Nam A Bank cùng niêm yết 6,3%/năm.
Một số ngân hàng có mức lãi suất thấp hơn đáng kể. NCB niêm yết 5,8%/năm; ABBank áp dụng 5,75%/năm; TPBank ở mức 5,75%/năm và VietABank là 5,6%/năm. ACB niêm yết 5,3%/năm, trong khi Eximbank áp dụng 4,8%/năm.

VPBank dẫn đầu ở kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm
Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank niêm yết mức lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong bảng so sánh. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng áp dụng mức 7%/năm, trong khi PGBank và nhóm ngân hàng có vốn Nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm.
BVBank áp dụng lãi suất 6,7%/năm; LPBank niêm yết 6,55%/năm. Saigonbank ở mức 6,5%/năm, Bắc Á Bank 6,45%/năm và Nam A Bank 6,3%/năm. Với một số ngân hàng khác, mức lãi suất kỳ hạn 18 tháng thấp hơn kỳ hạn 12 tháng hoặc không có dữ liệu được ghi nhận trong bảng tổng hợp.
Diễn biến này cho thấy không phải ngân hàng nào cũng áp dụng nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Chẳng hạn, Techcombank niêm yết 6,65%/năm ở kỳ hạn 12 tháng nhưng mức lãi suất tại kỳ hạn 18 tháng trong bảng chỉ là 5,35%/năm. Với MB, lãi suất ở hai kỳ hạn 12 và 18 tháng cùng ở mức 5,85%/năm.
Kỳ hạn 6–9 tháng: VCBNeo và PGBank nằm trong nhóm lãi suất cao
Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo niêm yết lãi suất 7%/năm, cao nhất trong bảng. PGBank đứng kế tiếp với 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm.
Một số ngân hàng khác cũng có mức lãi suất tương đối cao ở kỳ hạn này. MBV áp dụng 6,5%/năm; LPBank ở mức 6,5%/năm; Bắc Á Bank niêm yết 6,55%/năm. Trong khi đó, Techcombank áp dụng 6,45%/năm, Saigonbank 6,4%/năm và OCB 6,2%/năm.
Tại kỳ hạn 9 tháng, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm, PGBank áp dụng 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng ở mức 6,7%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank tiếp tục niêm yết 6,6%/năm.
Nhìn chung, trong nhóm kỳ hạn từ 6 đến 9 tháng, khoảng cách giữa các ngân hàng có mức lãi suất cao nhất và nhóm niêm yết thấp hơn tương đối lớn. Người gửi tiền vì vậy cần cân nhắc cả nhu cầu sử dụng vốn trong tương lai, không chỉ riêng mức lãi suất được hưởng.
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng chủ yếu quanh 4,5–4,75%/năm
Ở kỳ hạn 3 tháng, nhiều ngân hàng niêm yết lãi suất quanh 4,5–4,75%/năm. MBV, PGBank, Sacombank, BVBank, Agribank, BIDV, Vietcombank, VPBank và nhiều ngân hàng khác cùng áp dụng mức 4,75%/năm.
Một số ngân hàng có mức thấp hơn mặt bằng chung, gồm GPBank với 3,7%/năm, SeABank với 3,95%/năm và ABBank với 4%/năm. SCB niêm yết 0,1%/năm trong bảng được cung cấp.
So với các kỳ hạn 6, 9, 12 và 18 tháng, lãi suất tiền gửi 3 tháng nhìn chung thấp hơn. Đổi lại, kỳ hạn ngắn giúp người gửi tiền sớm tiếp cận lại nguồn vốn khi đến ngày đáo hạn, phù hợp với những người chưa muốn khóa tiền trong thời gian dài.
Lãi suất chào mời có thể khác biểu niêm yết
Bên cạnh biểu lãi suất công khai, mức lãi suất khách hàng được nhân viên ngân hàng giới thiệu khi liên hệ trực tiếp có thể khác nhau tùy số tiền gửi, kỳ hạn và các điều kiện đi kèm.
Theo thông tin khảo sát thị trường, nhân viên một số ngân hàng có thể chào mời mức lãi suất lên tới 8–9%/năm. Tuy nhiên, đây là mức có thể áp dụng trong những điều kiện nhất định, không đồng nghĩa với lãi suất niêm yết đại trà dành cho mọi khách hàng.
Trước khi gửi tiền, khách hàng nên xác nhận rõ mức lãi suất thực nhận, kỳ hạn áp dụng, số tiền gửi tối thiểu, cách thức trả lãi và các điều kiện liên quan. Việc so sánh cũng cần thực hiện trên cùng kỳ hạn và cùng phương thức gửi để tránh nhầm lẫn giữa lãi suất niêm yết trực tuyến, lãi suất tại quầy và các sản phẩm tiền gửi có điều kiện riêng.
Lưu ý: Các mức lãi suất trong bài là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân theo bảng số liệu được cung cấp. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thời điểm, số tiền gửi, kỳ hạn và điều kiện áp dụng.
Việt Nam hàng ngày
Sự kiện: Lãi suất hôm nay
Xem tất cả >>- Ngày 3/11, gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng tại MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, SHB, HDBank và ACB nhận được bao nhiêu tiền lãi?
- Lãi suất tiết kiệm ngày 2/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...
- Lãi suất tiết kiệm ngày 1/11 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...
- Lãi suất ngày 31/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...
- Lãi suất ngày 30/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...