MỚI NHẤT!

Đọc nhanh >>

MỚI NHẤT: Hơn 80 đại học công bố điểm sàn thi tốt nghiệp THPT 2026

| | Sống

Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, các trường đại học tiếp tục công bố điểm sàn xét tuyển.

Tính đến ngày 8/7, đã có hơn 80 trường đại học trên cả nước công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) theo phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức điểm sàn của các trường hiện dao động từ 15 đến 25 điểm, tùy theo từng cơ sở đào tạo và từng ngành học.

Điểm sàn, hay còn gọi là ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, là mức điểm tối thiểu thí sinh phải đạt được để đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào một ngành hoặc nhóm ngành của trường đại học. Đây chưa phải điểm chuẩn trúng tuyển mà chỉ là điều kiện ban đầu để hồ sơ được đưa vào quá trình xét tuyển.

Mỗi trường sẽ căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng nguồn tuyển và phổ điểm kỳ thi để xác định mức điểm sàn phù hợp. Theo quy định hiện hành, điểm sàn được tính dựa trên tổng điểm của ba môn trong tổ hợp xét tuyển.

MỚI NHẤT: 84 cơ sở đào tạo đã công bố điểm sàn xét tuyển đại học theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 - Ảnh 1.

Học sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Trong số các trường đã công bố, nhiều trường thuộc nhóm đại học hàng đầu có mức điểm sàn khá cao. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội), cùng Trường Đại học Ngoại thương đều nhận hồ sơ ở mức từ 22 đến 25 điểm đối với một số ngành, đồng nghĩa thí sinh cần đạt trung bình khoảng 7-8 điểm mỗi môn mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

Ở chiều ngược lại, có 21 trường đại học công bố mức điểm sàn từ 15 điểm đối với đa số ngành đào tạo (không bao gồm nhóm ngành Sức khỏe và Luật). Đây cũng là mức điểm tối thiểu để xét tuyển đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phần lớn các trường áp dụng mức sàn này là các trường ngoài công lập.

Điểm sàn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của nhiều trường đại học tính đến thời điểm hiện tại:

1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

19-25

2

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

24 (nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu)
22 (các ngành còn lại)

3

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

4

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

5

Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

6

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

7

Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

8

Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

9

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

10

Đại học Bách khoa Hà Nội

19,5 (nhóm ngành Kinh tế, Giáo dục, Ngoại ngữ)
20 (nhóm ngành Kỹ thuật)

11

Đại học Kinh tế Quốc dân

22

12

Trường Đại học Ngoại thương

23-24

13

Đại học Công nghiệp Hà Nội

17-20

14

Trường Đại học Mỏ Địa chất

15-21

15

Trường Đại học Hà Nội

22/40

16

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

19-21

17

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

15-18

18

Trường Đại học Thương Mại

20

19

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

16,5 (cơ sở phía Nam)
20 (cơ sở phía Bắc)

20

Trường Đại học Đông Đô

15-20

21

Đại học Phenikaa

15-24

22

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

52-62/100 (phương thức tổng hợp)

600-772,82/1200 (đánh giá năng lực)

23

Trường Đại học Nông lâm TP HCM

16-18 (trừ ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp)

24

Trường Đại học Gia Định

15 (trừ khối ngành Sức khỏe)

25

Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

15 (riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 18)

26

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

15

27

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

15-22

28

Trường Đại học Hoa Sen

15

29

Trường Đại học Thành Đô

16-17,5 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

30

Học viện Chính sách và Phát triển

19 (trụ sở Hà Nội)
16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng)

31

Trường Đại học Văn Hiến

15 (trừ ngành Điều dưỡng, Luật)

32

Trường Đại học Hùng Vương

15

33

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

34

Trường Đại học Công nghệ TP HCM

15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

35

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

15

36

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

15 (trừ ngành Luật)

37

Trường Đại học FPT

18-21(xét tổng hợp)

38

Trường Đại học Lạc Hồng

15 (trừ ngành Dược, Luật)

39

Trường Đại học Thái Bình Dương

15-18

40

Đại học Duy Tân

15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

41

Trường Đại học Nam Cần Thơ

15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

42

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM

17-24

43

Học viện Ngân hàng

19-21,5

44-66

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Học viện Hậu cần

Học viện Phòng không - Không quân

Học viện Hải quân

Trường Sĩ quan Lục quân 1

Trường Sĩ quan Lục quân 2

Trường Sĩ quan Pháo binh

Trường Sĩ quan Công binh

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

Trường Sĩ quan Đặc công

Trường Sĩ quan Không quân

Trường Sĩ quan Kỹ thuật - Quân sự

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không quân

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân

Trường Sĩ quan Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Học viện Khoa học Quân sự

Học viện Biên phòng

Trường Sĩ quan Chính trị

Trường Sĩ quan Phòng hóa

17-25

67

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM

15

68

Trường Đại học Giao thông vận tải

Cơ sở Hà Nội: 16-21 (điểm thi tốt nghiệp), 21-24,67 (học bạ), 56,74-72,6 (HSA), 39,63-48,29 (TSA)

Cơ sở TP HCM: 16-20 (điểm thi tốt nghiệp), 21-22,94 (học bạ), 526-652 (V-ACT)

69

Học viện Phụ nữ Việt Nam

18-19 (điểm thi tốt nghiệp), 21-23 (học bạ), 54-68 (HSA), 10,03-12,85 (SPT)

70

Trường Đại học Xây dựng

17-20

71

Đại học Thái Bình

15-18

72

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

17-22,5

73

Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên

18-23

74

Trường Đại học Công nghiệp Kỹ thuật, Đại học Thái Nguyên

16-23

75

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

17-20

76

Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Thái Nguyên

16-23

77

Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

16

78

Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên

16-18

79

Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên

16-20

80

Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên

16-17

81

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

16-21

82

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang

16-21

83

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên

17-20

84

Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc, Đại học Thái Nguyên

18-22

Theo kế hoạch tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh vẫn có thể đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung đến 17h ngày 14/7. Sau đó, từ ngày 15/7 đến 17h ngày 21/7, thí sinh thực hiện nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến.

Từ ngày 4/8 đến 17h ngày 10/8, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tiến hành xử lý nguyện vọng xét tuyển trên toàn hệ thống. Các trường đại học phải công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 trước 17h ngày 13/8, trong khi thí sinh cần hoàn thành việc xác nhận nhập học trực tuyến chậm nhất trước 17h ngày 21/8.

Tổng hợp

Theo Nhật Linh

Thanh niên Việt

Từ Khóa:
Trở lên trên